サムネイルをクリックまたはタップすると、写真が拡大表示されます。
Nhấp hoặc chạm vào hình thu nhỏ để phóng to ảnh.
Click or tap a thumbnail to enlarge the photo.
Bối cảnh là bên trong một công trình kiến trúc cổ, có thể là một ngôi đình làng hoặc đền thờ ở khu vực Phú Thọ. Mái nhà lợp ngói đất nung với kết cấu vì kèo và xà nhà bằng gỗ.。Tâm điểm của bức ảnh là một chiếc trống lớn truyền thống, được treo trên xà nhà. Mặt trống màu trắng, thân trống màu đỏ. Trên mặt trống có ghi dòng chữ: "TU SỬA TẠI CỬA HÀNG PHÚ LỘC HUYỆN PHONG CHÂU .1993.". Dòng chữ này cho biết chiếc trống được tu sửa vào năm 1993 tại một cửa hàng ở Phú Lộc, huyện Phong Châu (một huyện cũ nay thuộc tỉnh Phú Thọ).。Phía sau chiếc trống, có một tấm bảng lớn màu đỏ khắc rất nhiều chữ, nhưng không thể đọc rõ nội dung, có thể là bảng công đức hoặc văn bia ghi lại lịch sử. Có nhiều người đang ở trong không gian này, dường như là khách tham quan. Một người đàn ông mặc áo khoác xanh, quần jean, đeo kính và tay cầm máy ảnh. Xung quanh còn có những người khác, bao gồm một cô gái tết tóc đang đi ngang qua. Một chiếc bàn gỗ đơn sơ được kê gần đó, trên bàn có vài hộp đồ. Khung cảnh cho thấy một chuyến tham quan di tích văn hóa, lịch sử vào thời điểm năm 1994.
背景は、フートー省地域にある古い建築物、おそらく村の亭(ディン)か祠の内部です。屋根は素焼きの瓦で葺かれ、木製の垂木と梁の構造になっています。写真の中心は、梁に吊るされた大きな伝統的な太鼓です。太鼓の面は白く、胴体は赤いです。太鼓の面には「TU SỬA TẠI CỬA HÀNG PHÚ LỘC HUYỆN PHONG CHÂU .1993.」という文字が書かれています。この文字は、この太鼓が1993年にフォンチャウ県(現在はフートー省に属する旧県)のフーロックにある店で修理されたことを示しています。太鼓の後ろには、多くの文字が刻まれた大きな赤い板がありますが、内容ははっきりと読み取れず、功徳碑か歴史を記録した石碑かもしれません。この空間には多くの人がおり、観光客のようです。一人の男性は青いジャケットを着てジーンズを履き、眼鏡をかけ、手にカメラを持っています。周りには、通り過ぎていく三つ編みの女の子を含め、他の人々もいます。近くには簡素な木製の机が置かれており、その上にはいくつかの箱があります。この光景は、1994年当時の文化歴史遺跡の見学の様子を示しています
Bức ảnh chụp cảnh quan tại cổng vào của một khu di tích lịch sử, có thể là Đền Hùng ở Phú Thọ, vào ngày 20 tháng 2 năm 1994. Phía trên cổng chính hình vòm có một tấm biển lớn đề chữ Hán '南越肇祖' (Nam Việt Triệu Tổ). Mái của cổng đền được trang trí công phu với các tác phẩm điêu khắc hình rồng theo phong cách truyền thống. Ở bên trái cổng có một biểu ngữ dọc bằng chữ Hán nhưng các ký tự bị mờ và khó đọc hết.。Khung cảnh rất đông đúc và nhộn nhịp, gợi liên tưởng đến một ngày lễ hội hoặc một chuyến du xuân. Nhiều người dân, bao gồm cả người lớn và trẻ em, đang đi lên các bậc thang bằng đá để vào cổng. Một người đàn ông đeo kính, mang ba lô màu đỏ, đang đi lên cầu thang và nhìn về phía máy ảnh. Ở phía trước, một phụ nữ mặc áo vàng đang đứng quay lưng lại.。Ở hai bên lối đi, có những quầy hàng tạm bợ được dựng lên bằng khung tre và mái che đơn sơ. Mọi người đang tụ tập quanh các quầy hàng này, có thể đang mua bán đồ lưu niệm hoặc đồ lễ. Có thể thấy một người đang đội nón lá và một người khác đội mũ bảo hiểm đang ngồi gần một quầy hàng. Bầu không khí chung phản ánh một hoạt động tham quan, hành hương tại một địa điểm văn hóa quan trọng.
1994年2月20日、おそらくフート省のフン寺と思われる歴史遺跡の入り口の風景を撮影した写真。アーチ型の正門の上には、「南越肇祖」(ナムヴィエット・チエウ・トー)と書かれた大きな漢文の扁額がある。寺院の門の屋根は、伝統的な様式で龍の彫刻が精巧に装飾されている。門の左側には漢文の縦書きの垂れ幕があるが、文字がぼやけていてすべてを読むのは難しい。景色は非常に混雑して賑わっており、祭りや春の行楽の日を連想させる。大人も子供も含む多くの人々が、門に入るために石段を登っている。眼鏡をかけ、赤いバックパックを背負った男性が階段を登りながらカメラの方を見ている。手前では、黄色い服を着た女性が背を向けて立っている。通路の両側には、竹の骨組みと簡素な屋根で建てられた仮設の屋台がある。人々がこれらの屋台の周りに集まっており、おそらく記念品やお供え物を売買しているのだろう。全体的な雰囲気は、重要な文化的名所での観光や巡礼の活動を反映している
Bản ghi chữ viết:。- Trên cùng của cổng có bốn chữ Hán lớn theo hàng ngang: 高山景行 (phiên âm Hán-Việt: Cao Sơn Cảnh Hành).。- Hai bên cột của cổng có hai câu đối chữ Hán viết theo hàng dọc:。- Vế trái: 登高望遠輝華峰羅列似克孫 (phiên âm Hán-Việt: Đăng cao vọng viễn huy hoa phong la liệt tự khắc tôn).。- Vế phải: 景仰四顧山河錦繡如畫圖 (phiên âm Hán-Việt: Cảnh ngưỡng tứ cố sơn hà cẩm tú như họa đồ).。Mô tả cảnh vật và hoạt động:。- Địa điểm: Đây là một chiếc cổng lớn, có thể là cổng vào một khu di tích lịch sử hoặc đền chùa trên núi, có khả năng là khu vực Đền Hùng ở Phú Thọ. Cổng có kiến trúc cổ với một lối đi chính hình vòm, mái cong và các bức tượng Hộ pháp đặt trong hốc tường ở hai bên. Xung quanh là cây cối rậm rạp, cho thấy địa điểm nằm trên núi hoặc trong rừng.。- Hoạt động: Một đám đông người dân, bao gồm cả người lớn và trẻ em, đang tụ tập trước cổng. Họ dường như là những người đi lễ hoặc tham quan trong một dịp lễ hội đầu năm, vì thời điểm chụp là tháng 2 năm 1994. Ở phía bên trái của bức ảnh, có khói bốc lên, cho thấy hoạt động thắp hương tại một bàn thờ hoặc lư hương. Mọi người đang trò chuyện và di chuyển qua cổng.。- Vật thể trong ảnh: Chiếc cổng lớn, các bức tượng, cây cối, đám đông người dân mặc trang phục đặc trưng của thập niên 1990. Một người đàn ông trong đám đông đội mũ cối màu xanh lá cây. Có khói hương từ hoạt động thờ cúng.
書かれた文字の記録:。- 門の最上部には、横一列に「高山景行」という4つの大きな漢字がある(漢越音:カオ・ソン・カイン・ハイン)。- 門の両側の柱には、縦書きの漢字で書かれた2つの対句がある:。- 左の句:登高望遠輝華峰羅列似克孫(漢越音:ダン・カオ・ヴォン・ヴィエン・フイ・ホア・フォン・ラ・リエット・トゥ・カック・トン)。- 右の句:景仰四顧山河錦繡如畫圖(漢越音:カイン・グオン・トゥ・コ・ソン・ハ・カム・トゥ・ヌー・ホア・ドー)。景観と活動の描写:。- 場所:これは大きな門であり、山の上にある歴史的遺跡または寺院への入り口である可能性があり、おそらくフート省のフン王の廟の区域であろう。門は古い建築様式で、アーチ型の主要な通路、湾曲した屋根、そして両側の壁のくぼみに置かれた護法神の像がある。周囲は木々が鬱蒼としており、場所が山の上または森の中にあることを示している。- 活動:大人と子供を含む大勢の人々が門の前に集まっている。撮影時期が1994年2月であることから、彼らは年始の祭りの際に参拝または観光に来た人々であるようだ。写真の左側では煙が上がっており、祭壇または香炉で線香を焚く活動が行われていることを示している。人々は会話をしながら門を通り抜けている。- 写真の中の物体:大きな門、複数の像、木々、1990年代特有の服装をした人々の群衆。群衆の中の一人の男性は緑色のヘルメット(mũ cối)をかぶっている。礼拝活動による線香の煙がある
Bức ảnh chụp cận cảnh một tấm bảng lớn màu đỏ với chữ khắc màu vàng, được gọi là "Bảng vàng ghi công", đặt tại khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ. Tấm bảng này ghi lại danh sách các cá nhân, tổ chức và địa phương đã đóng góp công đức để tu bổ và xây dựng Đền Hùng qua nhiều thời kỳ, từ năm 1912 đến năm 1990. Đây là một hiện vật lịch sử, thể hiện sự đóng góp của người dân cả nước và kiều bào ở nước ngoài đối với việc bảo tồn di tích.。Nội dung chi tiết trên bảng được ghi lại như sau:。BẢNG VÀNG GHI CÔNG。TU BỔ ĐỀN HÙNG。NĂM 1912 - 1922:。- 18 TỈNH MIỀN BẮC ỦNG HỘ 6.000,00 ĐỒNG.。- BÀ NGUYỄN THỊ GAI (ĐÔNG XUÂN - HÀ NỘI) ỦNG HỘ 1.000,00 ĐỒNG, LÀM ĐƯỜNG TỪ CỔNG ĐỀN LÊN ĐỀN THƯỢNG.。- HIỆU ĐÔNG THỊNH (HÀ NỘI) ỦNG HỘ XÂY DỰNG CỔNG ĐỀN.。NĂM 1981:。- BÀ NGUYỄN THỊ MẠCH (TÂN HÙNG, BA VÌ, HÀ SƠN BÌNH) CÙNG MỘT SỐ ĐỒNG BÀO CUNG TIẾN 20.000,00 ĐỒNG.。NĂM 1983:。- TỈNH TIỀN GIANG CUNG TIẾN TỦ THỜ BẰNG GỖ CẨM LAI.。- TỈNH ĐỒNG NAI CUNG TIẾN HAI LỌ LỤC BÌNH GỐM QUÝ.。- CÁC CỤ PHỤ LÃO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CUNG TIẾN HAI CÂY SÁP RỒNG, 19 CÂY HƯƠNG LỚN.。- SỞ VĂN HÓA THÔNG TIN QUẢNG NAM - ĐÀ NẴNG CUNG TIẾN HAI NỒI NHANG BẰNG ĐÁ MÀU NGŨ HÀNH SƠN.。- BÀ PHÙNG THỊ QUÝ (ĐƯỜNG ĐÀ NẴNG HẢI PHÒNG) ỦNG HỘ 2.000,00 ĐỒNG.。NĂM 1984:。- UBND TỈNH BẾN TRE CUNG TIẾN BỘ ĐỈNH BẰNG ĐỒNG.。NĂM 1986 - 1989:。- THÀNH ỦY - UBND - MẶT TRẬN TỔ QUỐC THÀNH PHỐ HÀ NỘI CUNG TIẾN 10 TRIỆU ĐỒNG VÀ TƯỢNG BÁC HỒ BẰNG ĐỒNG.。- UBND TỈNH AN GIANG CUNG TIẾN 10 TRIỆU ĐỒNG.。- NHÂN DÂN NGHỆ TĨNH CUNG TIẾN 5 TRIỆU ĐỒNG.。- HỘI ĐỒNG HƯƠNG VĨNH PHÚ TẠI HÀ NỘI CUNG TIẾN 650.000 ĐỒNG.。- BÀ NGUYỄN THỊ TRUYỀN VIỆT KIỀU TẠI MỸ CUNG TIẾN MỘT BỘ TRỐNG LỚN TẠI ĐỀN THƯỢNG.。- ÔNG VŨ TIẾN THANH VIỆT KIỀU Ở NHẬT CUNG TIẾN 300 ĐÔ LA.。- ÔNG NGUYỄN XUÂN HỒI VIỆT KIỀU Ở PHÁP CUNG TIẾN 100.000 ĐỒNG.。- NHÂN DÂN THẬP PHƯƠNG ỦNG HỘ 6 TRIỆU ĐỒNG.。NĂM 1990:。- BỘ VĂN HÓA CẤP 20 TRIỆU ĐỒNG MỞ RỘNG SÂN LĂNG HÙNG VƯƠNG.。- UBND TỈNH VĨNH PHÚ CẤP TRÊN 500 TRIỆU ĐỒNG ĐỂ MỞ ĐƯỜNG TỪ LĂNG XUỐNG ĐỀN GIẾNG, HOÀN THIỆN PHẦN XÂY LẮP NHÀ BẢO TÀNG HÙNG VƯƠNG.
この銘板には、1912年から1990年までの様々な時代にわたり、フン王の祠の修復と建設のために功徳を寄進した個人、組織、地方のリストが記録されている。これは、遺跡の保存に対する全国民および海外在住ベトナム人同胞の貢献を示す歴史的な遺物である。銘板の詳細な内容は以下の通り記録されている。功績を記録する黄金の銘板。フン王の祠の修復。1912年 - 1922年:。- 北部18省が6,000.00ドンを寄付。- グエン・ティ・ガイ女史(ハノイ市ドン・スアン)が1,000.00ドンを寄付し、祠の門から上祠までの道を整備。- ドン・ティン商号(ハノイ市)が祠の門の建設を支援。1981年:。- グエン・ティ・マック女史(ハソンビン省バビ県タンフン)が一部の同胞と共に20,000.00ドンを奉納。1983年:。- ティエンザン省が紫檀製の祭壇を奉納。- ドンナイ省が貴重な陶器製の六角瓶二つを奉納。- ホーチミン市の長老たちが龍の蝋燭二本、大きな線香19本を奉納。- クアンナム・ダナン文化情報局が五行山の色の石で作られた香炉二つを奉納。- フン・ティ・クイ女史(ハイフォン市ダナン通り)が2,000.00ドンを寄付。1984年:。- ベンチェ省人民委員会が銅製の香炉一式を奉納。1986年 - 1989年:。- ハノイ市党委員会 - 人民委員会 - 祖国戦線が1,000万ドンと銅製のホーおじさんの像を奉納。- アンザン省人民委員会が1,000万ドンを奉納。- ゲティン省の人民が500万ドンを奉納。- ハノイ在住ヴィンフー省出身者会が65万ドンを奉納。- 在米ベトナム人同胞のグエン・ティ・チュエン女史が上祠に大きな太鼓一式を奉納。- 在日ベトナム人同胞のヴー・ティエン・タイン氏が300ドルを奉納。- 在仏ベトナム人同胞のグエン・スアン・ホイ氏が10万ドンを奉納。- 十方の人民が600万ドンを寄付。1990年:。- 文化省がフン王陵の庭の拡張のために2,000万ドンを支給。- ヴィンフー省人民委員会が陵から井戸の祠までの道を開通し、フン王博物館の建設・設置部分を完成させるために5億ドン以上を支給
Đây là khung cảnh bên trong một ngôi đền cổ ở Việt Nam, có khả năng cao là Đền Hùng ở Phú Thọ, dựa trên các chi tiết kiến trúc và chữ viết. Không gian đông đúc người dân đang tham dự một lễ hội hoặc đang trong một chuyến hành hương đầu xuân, thể hiện qua khói hương nghi ngút và sự tập trung của đám đông về phía gian thờ.。1. Thông tin chữ viết:。- Trên cùng là một bức hoành phi bằng gỗ có khắc bốn chữ Hán lớn: "南國山河" (Nam quốc sơn hà).。- Hai bên hiên là hai cột trụ lớn màu trắng, mỗi cột khắc một vế của một câu đối chữ Hán màu đen. Vế bên phải có các chữ "神聖啟炎邦..." (Thần thánh khải Viêm bang...). Vế bên trái có các chữ "廟貌奉清... 木之有本" (Miếu mạo phụng thanh... Mộc chi hữu bản).。- Phía trong, treo trước gian thờ là một bức cửa võng bằng vải đỏ, trên đó có thêu dòng chữ Quốc ngữ "ĐOÀN ... PHÚ THỌ CÔNG ĐỨC", cho thấy đây là vật phẩm do một đoàn khách hành hương từ Phú Thọ cúng tiến.。2. Bối cảnh và hoạt động:。- Địa điểm: Một ngôi đền hoặc đình làng có kiến trúc truyền thống với mái ngói, cột và kèo gỗ. Dựa vào dòng chữ "Nam quốc sơn hà" và "Phú Thọ", đây rất có thể là một ngôi đền trong Khu di tích lịch sử Đền Hùng.。- Hoạt động: Rất đông người dân đang tụ tập để đi lễ, dâng hương. Thời điểm chụp là ngày 20 tháng 2 năm 1994, tức là ngay sau Tết Nguyên Đán, đây là mùa lễ hội và du xuân phổ biến ở miền Bắc Việt Nam.。- Vật thể trong ảnh: Bức hoành phi, câu đối, cửa võng, các cột trụ kiến trúc, mái ngói. Đám đông gồm nhiều người dân với trang phục đa dạng của thập niên 1990, trong đó có một người đàn ông đội mũ cối màu xanh.
これはベトナムのある古い寺院の内部の光景であり、建築の細部や文字から、フー寿(Phú Thọ)省のフン寺(Đền Hùng)である可能性が高いです。線香の煙が立ち込め、群衆が祭壇の方に集中していることから、多くの人々が祭りに参加しているか、春先の巡礼に来ていることがわかります。1. 文字情報:。- 一番上には、「南國山河」(ナムクオックソンハ)という4つの大きな漢字が刻まれた木製の扁額があります。- 軒の両側には2本の大きな白い柱があり、それぞれの柱には黒い漢字の対聯の一句が刻まれています。右側の句には「神聖啟炎邦...」(タンタインカイヴィエムバン...)という文字があります。左側の句には「廟貌奉清... 木之有本」(ミエウマオ フンタイン... モックチーフーバン)という文字があります。- 内部、祭壇の前に吊るされているのは赤い布製の装飾幕(cửa võng)で、その上にはクオックグー(ベトナム語アルファベット)で「ĐOÀN ... PHÚ THỌ CÔNG ĐỨC」(フー寿省...団 功徳)という文字が刺繍されており、これがフー寿省からの巡礼団によって奉納された品であることを示しています。2. 背景と活動:。- 場所:瓦屋根、柱、木製の梁を持つ伝統的な建築様式の寺院または村の鎮守の社。「南國山河」と「フー寿省」という文字から、これはフン王歴史遺跡地区内の寺院である可能性が非常に高いです。- 活動:非常に多くの人々が参拝や線香をあげるために集まっています。撮影日時は1994年2月20日で、これは旧正月(テト)の直後であり、ベトナム北部で一般的な祭りや春の行楽の季節です。- 写真の中の物:扁額、対聯、装飾幕、建築の柱、瓦屋根。群衆は1990年代の多様な服装をした多くの人々で構成されており、その中には緑色のヘルメット(mũ cối)をかぶった男性が一人います
Bức ảnh ghi lại một nghi lễ tín ngưỡng đang diễn ra trước một ngôi nhà truyền thống ở vùng nông thôn vào ngày 20 tháng 2 năm 1994. Ở trung tâm, một người đàn ông mặc bộ vest trang trọng đang cắm một bó hương (nhang) vào một lư hương lớn bằng gốm, khói hương tỏa ra nghi ngút. Xung quanh ông, một đám đông người dân, bao gồm cả phụ nữ và trẻ em, đang tụ tập theo dõi. Đứng bên phải là một người phụ nữ mặc áo len xanh, đội khăn trùm đầu màu đen, có thể là trang phục của người dân tộc thiểu số. Ngôi nhà có kiến trúc cổ với mái ngói, tường vôi trắng và cửa sổ song gỗ. Phía trước lư hương là một bàn thờ tạm với các mâm đồ cúng và những chiếc giỏ nhựa màu đỏ. Dưới góc phải của ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi "20 10:26".
この写真は、1994年2月20日に農村地域の伝統的な家屋の前で行われている信仰の儀式を記録したものである。中央では、フォーマルなスーツを着た男性が、陶器製の大きな香炉に線香(nhang)の束を挿しており、線香の煙がもうもうと立ち上っている。彼の周りには、女性や子供を含む大勢の人々が集まって見守っている。右側に立っているのは、緑色のセーターを着て黒い頭巾をかぶった女性で、それは少数民族の衣装かもしれない。その家は、瓦屋根、白い漆喰の壁、木製の格子窓を持つ古い建築様式である。香炉の前には、お供え物を載せた盆と赤いプラスチック製の籠が置かれた仮設の祭壇がある。写真の右下には、「20 10:26」と記されたオレンジ色のデジタルのタイムスタンプがある
Trên một hòm công đức bằng gỗ đặt ở phía trước có ghi dòng chữ: 'KÉT TIỀN CUNG TIẾN ĐỀN'. Bối cảnh là không gian bên trong một ngôi đền vào buổi tối, rất đông người dân đang tập trung tham dự một nghi lễ hoặc lễ hội. Mọi người ngồi trên sàn và các bệ cao, hướng mặt về phía ban thờ chính ở sâu bên trong, nơi có ánh sáng của nến và đèn hương. Trên trần nhà được trang trí bằng nhiều dải cờ phướn lễ hội với các màu sắc sặc sỡ như xanh, trắng, hồng, cam. Nhiều phụ nữ trong ảnh để tóc dài, một số tết tóc hoặc mặc trang phục truyền thống. Khung cảnh phản ánh một sinh hoạt tín ngưỡng cộng đồng trang nghiêm tại một ngôi đền ở Việt Nam vào năm 1994.
前方に置かれた木製の賽銭箱には、「KÉT TIỀN CUNG TIẾN ĐỀN」(寺院への奉納金庫)という文字が書かれている。場面は夜のお寺の内部で、非常に多くの人々が儀式か祭りに参加するために集まっている。人々は床や高い台座の上に座り、奥深くにある、ろうそくや線香の灯りがある本堂の祭壇の方を向いている。天井は、青、白、ピンク、オレンジといった色とりどりの祭りの幟旗で飾られている。写真に写っている多くの女性は髪が長く、一部は髪を結っていたり、伝統的な衣装を着ていたりする。この光景は、1994年のベトナムのある寺院における、厳かな共同体の信仰活動を反映している
Bối cảnh là bên trong một ngôi đình, chùa hoặc một nơi thờ cúng tâm linh, có kiến trúc dầm gỗ và trần nhà được trang trí. Một đám đông đang tụ tập trang nghiêm xung quanh một bàn thờ lớn để thực hiện nghi lễ cúng bái. Trên bàn thờ có một lư hương lớn bằng kim loại hoặc đá, được chạm khắc hoa văn tinh xảo, bên trong cắm đầy nhang đang cháy và tỏa khói nghi ngút. Xung quanh lư hương là các lễ vật như hoa tươi (hoa cúc, hoa đồng tiền) cắm trong lọ sứ men lam trắng, trái cây (cam, quýt), và một ngọn nến đang cháy. Phía sau bàn thờ, trên tường có các bức vẽ, trong đó có thể nhận ra hình đầu rồng. Mọi người đều hướng về phía bàn thờ với vẻ thành kính. Đây có thể là một hoạt động trong một lễ hội đầu năm, vì thời điểm chụp là ngày 20 tháng 2 năm 1994, ngay sau Tết Nguyên Đán. Trên hình ảnh có dấu ngày tháng của máy ảnh ghi '20 10:27'.
背景は、お堂、寺院、または何らかの精神的な礼拝所の内部で、木製の梁と装飾された天井を持つ建築様式です。大勢の人々が、礼拝の儀式を行うために大きな祭壇の周りに厳かに集まっています。祭壇の上には、金属または石でできた大きな香炉があり、精巧な模様が彫刻され、中には燃えている線香がたくさん立てられ、煙がもうもうと立ち上っています。香炉の周りには、青と白の磁器の花瓶に生けられた生花(菊、ガーベラ)、果物(オレンジ、みかん)、そして燃えているろうそく一本といったお供え物があります。祭壇の後ろの壁には絵があり、その中には龍の頭の形が見て取れます。皆、敬虔な面持ちで祭壇の方を向いています。これは年始の祭りの一環の活動である可能性があります。なぜなら、撮影時期は1994年2月20日で、旧正月(テト)の直後だからです。画像には、カメラの日付スタンプで「20 10:27」と記録されています
Bức ảnh ghi lại khung cảnh bên trong một ngôi đền hoặc đình cổ ở Việt Nam, có thể là trong một dịp lễ hội đầu xuân vào khoảng năm 1994. Không gian rất đông đúc, trang nghiêm với nhiều người dân đang thành kính cúng bái.。Ở vị trí trung tâm là một bàn thờ lớn bằng gỗ sơn màu đỏ, được chạm khắc các họa tiết màu đen tinh xảo. Trên bàn thờ, một lư hương lớn bằng đá hoặc kim loại đang cắm đầy nhang (hương) khói nghi ngút. Xung quanh lư hương là các lễ vật được người dân dâng cúng, bao gồm nhiều loại hoa quả như chuối, cam, quýt; hai bình hoa lớn cắm hoa đồng tiền và các loại hoa khác; cùng với vàng mã và các đồ lễ khác.。Phía sau bàn thờ là một gian thờ với các cánh cửa gỗ được chạm trổ phức tạp. Phía trên gian thờ có một bức hoành phi lớn, trên đó có khắc ba chữ Hán/Nôm lớn nhưng khó đọc rõ toàn bộ nội dung do chất lượng ảnh và góc chụp. Có thể nhận ra một vài nét của các chữ như '王' (Vương) và '基' (Cơ). Hai bên là các cột trụ lớn màu trắng, và trên vách tường bên cạnh cột có thể thấy các hình vẽ trang trí nhiều màu sắc, dường như là hình rồng.。Mọi người, từ người già đến thanh niên, đang tụ tập xung quanh bàn thờ để dâng hương và cầu nguyện, tạo nên một không khí tâm linh đặc trưng của các lễ hội truyền thống Việt Nam.
この写真は、1994年頃の初春の祭りの際に撮影されたと思われる、ベトナムの古い寺院または亭(ディン)の内部の光景を記録したものです。空間は非常に混雑しており、多くの人々が敬虔にお参りをしていて、厳かな雰囲気です。中央には、赤く塗られた木製の大きな祭壇があり、黒い精巧な模様が彫刻されています。祭壇の上には、石または金属製の大きな香炉があり、線香がびっしりと立てられ、煙がもうもうと立ち上っています。香炉の周りには、人々がお供えした供物があり、バナナ、オレンジ、ミカンなどの多くの種類の果物、ガーベラやその他の花が生けられた二つの大きな花瓶、そして冥銭やその他の儀式用品が含まれています。祭壇の後ろには、複雑な彫刻が施された木製の扉を持つ祠があります。祠の上には大きな扁額があり、そこには3つの大きな漢字/チュノムが刻まれていますが、写真の画質と撮影角度のため、内容全体をはっきりと読み取ることは困難です。「王」(Vương)や「基」(Cơ)といった文字のいくつかの筆画を認識することができます。両側には大きな白い柱があり、柱の隣の壁には、龍の絵と思われる色鮮やかな装飾画が見られます。老人から若者まで、あらゆる人々が祭壇の周りに集まり、線香をあげて祈りを捧げており、ベトナムの伝統的な祭りに特有の精神的な雰囲気を醸し出しています
Trong ảnh có dấu thời gian của máy ảnh ghi '22:11 02'. Ở phía sau, trên tường, có các họa tiết trang trí và có thể có chữ viết nhưng không thể đọc rõ.。Bối cảnh là một không gian thờ cúng trong nhà, có thể là một lăng mộ hoặc nhà thờ họ. Ở trung tâm là một ngôi mộ lớn bằng xi măng với nắp hình vòm. Một nhóm người đang thực hiện nghi lễ cúng bái. Một người đàn ông lớn tuổi đội mũ đang đứng trước ngôi mộ, thực hiện các nghi thức. Một người khác đang cầm một bó hương lớn chuẩn bị thắp. Ở phía bên phải, những người khác đang chắp tay thành kính khấn vái.。Trên nắp ngôi mộ được dùng làm bàn thờ, có bày các lễ vật cúng bái bao gồm hoa, một cây nến đang cháy, hương đang cháy trong lư, và các đồ cúng khác. Đây là một nghi lễ thờ cúng tổ tiên hoặc một vị thần, một hoạt động tín ngưỡng truyền thống ở Việt Nam.
写真には「22:11 02」と記録されたカメラのタイムスタンプがあります。背景は屋内の祭祀空間で、霊廟または一族の祠堂である可能性があります。中央には、アーチ型の蓋が付いたセメント製の大きな墓があります。一団の人々が礼拝の儀式を行っています。帽子をかぶった年配の男性が墓の前に立ち、儀式を執り行っています。別の人は、火をつける準備をしながら大きな線香の束を持っています。右側では、他の人々が敬虔に手を合わせて祈っています。祭壇として使われている墓の蓋の上には、花、燃えているろうそく、香炉で燃えている線香、その他の供物を含む礼拝用のお供え物が並べられています。これは祖先または神を祀る儀式であり、ベトナムの伝統的な信仰活動です
Góc dưới bên phải của hình ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi '20 11:18'.。Bức ảnh chụp phong cảnh một vùng nông thôn từ trên cao, có thể là từ một sườn đồi hoặc núi. Tiền cảnh là cây cối um tùm, với một thân cây lớn ở bên phải và các cành lá che khuất một phần tầm nhìn. Nhìn qua những tán lá, phía xa là một thung lũng rộng lớn với những thửa ruộng, có thể là cánh đồng lúa, trải dài. Toàn bộ khung cảnh phía xa chìm trong một lớp sương mù dày đặc, khiến cho cảnh vật trở nên mờ ảo. Bầu trời u ám, không thấy rõ mặt trời. Đây là một khung cảnh đặc trưng của vùng trung du miền núi phía Bắc Việt Nam.
画像の右下隅には、「20 11:18」と記されたオレンジ色のデジタルタイムスタンプがあります。この写真は、丘の中腹か山の上から撮影されたと思われる、ある田舎の風景を上から捉えたものです。前景には木々が生い茂り、右側には大きな木の幹があり、枝葉が視界の一部を覆っています。葉の間から見ると、遠くには広大な谷が広がり、そこには水田と思われる田畑が広がっています。遠くの風景全体が厚い霧の層に包まれ、景色を幻想的にしています。空は曇っており、太陽ははっきりと見えません。これはベトナム北部の山岳丘陵地帯の典型的な風景です
Bản ghi chữ viết: Trên tường có treo một tấm biển gỗ, dòng trên cùng ghi 'ĐỀN TRUNG', phần văn bản bên dưới không thể đọc rõ nhưng có khả năng là thông tin về lịch sử ngôi đền. Bên cạnh đó là một hòm công đức bằng gỗ màu nâu đỏ với dòng chữ trắng 'KÉT TIỀN CUNG TIẾN TU BỔ ĐỀN HÙNG'.。Mô tả cảnh quan và hoạt động: Bối cảnh là phía trước một ngôi đền cổ, có khả năng là Đền Trung trong Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ. Ngôi đền có kiến trúc truyền thống Việt Nam với mái lợp ngói âm dương đã cũ, tường quét vôi trắng và cửa gỗ. Phía sau đền là những cây cổ thụ. Một nam thanh niên mặc áo khoác, đeo ba lô màu đỏ đang đứng xem tấm biển thông tin treo trên tường. Phía trước cửa sổ có đặt một chiếc bàn gỗ nhỏ làm bàn thờ tạm, trên bàn có một bát hương bằng sứ cắm đầy nhang (hương) và một số vật phẩm thờ cúng khác. Hoạt động chính là mọi người đến thăm viếng và dâng hương tại di tích lịch sử.
書かれた文字の記録:壁には木製の看板が掛けられており、一番上の行には「ĐỀN TRUNG」(チュン祠)と書かれている。その下のテキスト部分ははっきりと読むことはできないが、おそらく祠の歴史に関する情報であろう。その隣には赤褐色の木製のお賽銭箱があり、白い文字で「KÉT TIỀN CUNG TIẾN TU BỔ ĐỀN HÙNG」(フン祠修復のための奉納金庫)と書かれている。景観と活動の説明:背景は古い祠の前で、おそらくフート省のフン祠歴史遺跡地区内にあるチュン祠であろう。この祠はベトナムの伝統的な建築様式で、古くなった陰陽瓦で葺かれた屋根、白い漆喰で塗られた壁、そして木製の扉がある。祠の後ろには古い木々がある。ジャケットを着て、赤いバックパックを背負った一人の若い男性が、壁に掛けられた案内板を見ている。窓の前には仮の祭壇として小さな木製のテーブルが置かれており、テーブルの上には線香がいっぱいに立てられた陶器の香炉と、その他のいくつかのお供え物がある。主な活動は、人々がこの歴史遺跡を訪れ、線香をあげることである
Bối cảnh là không gian bên trong một ngôi đền, chùa hoặc đình làng. Một bàn thờ được đặt sát bức tường cũ kỹ. Trên bàn thờ có nhiều pho tượng thờ bằng gỗ. Tượng chính ở giữa mô tả một vị thần hoặc một nhân vật lịch sử mặc trang phục triều đình, đội mũ quan, ngồi trên ngai. Hai bên là các tượng phụ, trong đó có một tượng mặt xanh có thể là thần hộ pháp.。Một người đàn ông mặc áo khoác màu xanh lam đang thực hiện nghi lễ, dùng bật lửa để thắp một cây nến trên chân đèn dầu. Phía trước bàn thờ có các vật phẩm cúng lễ như một quả tròn màu vàng (giống quả bưởi) và hương (nhang) cắm trong bình. Ở phía tiền cảnh, hình ảnh bị che khuất một phần bởi đầu của một người đang đứng xem.。Trên ảnh có dấu thời gian của máy ảnh màu cam ghi '20 10:40'.
背景は、寺院、仏塔、あるいは村の集会所の内部空間です。一つの祭壇が、古びた壁際に置かれています。祭壇の上には、多くの木製の祭祀像があります。中央の主神像は、朝廷の衣装を身に着け、官吏の帽子をかぶり、玉座に座っている神または歴史上の人物を描写しています。両脇には脇侍像があり、その中には護法神と思われる青い顔の像が一体あります。青い上着を着た男性が儀式を行っており、ライターを使って油灯の燭台にあるろうそくに火を灯しています。祭壇の前には、黄色い丸い果物(ザボンのような)や、香炉に立てられた線香(お香)といった供物があります。前景では、見物している人の頭によって、画像が一部隠されています。写真には、「20 10:40」と記されたオレンジ色のカメラのタイムスタンプがあります
Ở góc dưới bên phải của hình ảnh có một dấu thời gian kỹ thuật số màu vàng: "20 11 '28".。Bức ảnh chụp toàn cảnh một vùng nông thôn trung du từ trên cao, nhìn xuống một thung lũng rộng lớn. Khung cảnh được bao phủ bởi một lớp sương mù mờ ảo, đặc biệt là ở phía xa. Địa điểm là một vùng đồi núi với các hoạt động nông nghiệp. Ở tiền cảnh và hai bên là cành cây. Phía dưới là những sườn đồi được trồng cây theo kiểu bậc thang, có thể là đồi chè hoặc các loại cây công nghiệp khác. Xen kẽ với các khu vực cây cối là những mảng đất trống màu nâu đỏ đã được khai phá để canh tác. Dưới thung lũng là những cánh đồng lúa nước, một số thửa ruộng đang ngập nước chuẩn bị cho vụ cấy mới. Một con đường đất nhỏ chạy quanh co qua cánh đồng, nối liền một cụm dân cư. Trong làng, có thể thấy nhiều ngôi nhà mái ngói và một tòa nhà lớn, dài, có thể là trường học hoặc một cơ sở sản xuất. Không có người xuất hiện rõ trong ảnh, nhưng cảnh quan cho thấy hoạt động chính là nông nghiệp, bao gồm trồng lúa nước ở thung lũng và canh tác cây công nghiệp trên đồi.
画像の右下隅に、黄色のデジタルタイムスタンプ「20 11 '28」があります。この写真は、広大な谷を見下ろす、高所からの中山間地域の農村の全景を捉えたものです。風景は、特に遠方が、幻想的な霧の層に覆われています。場所は、農業活動が行われている丘陵地帯です。前景と両側には木の枝があります。その下には、段々畑式に作物が植えられた丘の斜面があり、茶畑か他の換金作物の畑かもしれません。樹木が植えられた区域に混じって、耕作のために開墾された赤褐色の裸地があります。谷の下には水田が広がり、いくつかの田んぼは新しい田植えの準備のために水が張られています。小さな未舗装の道が田んぼを蛇行して通り、集落へと続いています。村の中には、多くの瓦屋根の家と、学校か生産施設と思われる大きな長い建物が見えます。写真にははっきりと写っている人はいませんが、風景は、谷での水稲栽培や丘での換金作物栽培を含む農業が主な活動であることを示しています
Bức ảnh được chụp từ trên cao, có thể là từ một cây cầu, nhìn xuống một con sông hoặc kênh. Ở giữa ảnh là một chiếc ghe gỗ có mái che tạm. Trên ghe có vài người đang hoạt động; một người ở đuôi ghe, và một người khác đội nón lá đang ở trong khoang có mái che. Họ dường như đang chuẩn bị cập vào bờ sông đầy cát. Bên phải, một chiếc sà lan lớn bằng bê tông hoặc kim loại, trông cũ kỹ và có thể đã bị bỏ hoang, đang nằm trên bờ. Dựa vào sà lan có một vài bánh xe đạp. Ở phía xa hơn cũng có một chiếc thuyền nhỏ khác. Khung cảnh cho thấy hoạt động sinh hoạt và vận tải trên sông. Ở góc dưới của ảnh có dấu ngày tháng màu cam '20 02 '94'.
写真は上から、おそらく橋の上から、川か運河を見下ろして撮影されたものです。小舟の上では数人が活動しており、一人は船尾に、もう一人はノンラー(菅笠)をかぶって屋根のある船室にいます。彼らは砂浜の岸に着岸する準備をしているようです。右側には、コンクリートか金属でできた大きなはしけが岸にあり、古びていて、おそらく放置されているように見えます。はしけには数台の自転車が立てかけられています。さらに遠くにも、もう一艘の小さな船があります。この光景は、川での生活や輸送活動を示しています。写真の下隅には、オレンジ色で「'20 02 '94」という日付のスタンプがあります
Bức ảnh chụp một khung cảnh ven sông ở miền Bắc Việt Nam vào khoảng năm 1994. Địa điểm là một con đường đất nằm cạnh một con sông rộng, có khả năng là khu vực gần cầu Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.。Bên phải đường có một tấm biển báo lớn màu nâu ghi các quy định giao thông. Nội dung có thể đọc được bao gồm:。"QUI-ĐỊNH。QUA CẦU VIỆT TRÌ。CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN QUA PHẢI CHẤP HÀNH QUI ĐỊNH。1- CẤM CÁC LOẠI XE TỪ 15 TẤN TRỞ LÊN。2- XE XÍCH PHẢI ĐEO GUỐC VÀO XÍCH HOẶC LÓT VÁN" (Chữ "XE XÍCH" và "LÓT VÁN" được suy đoán từ các ký tự hơi mờ trong ảnh gốc là "XE KÍCH" và "LẤT VẤN")。"3- XE MÁY ĐI CÙNG CHIỀU VỚI Ô-TÔ。4- XE THÔ SƠ ĐI CÙNG CHIỀU VỚI Ô TÔ"。Các dòng chữ còn lại ở phía dưới bị mờ và không thể đọc rõ.。Hoạt động chính trong ảnh là một người đàn ông đang dắt chiếc xe đạp đi lên con dốc trên đường đất. Về các vật thể, bên trái là một ngôi nhà cấp bốn lợp mái ngói và một ngôi nhà xây khác. Dưới sông có một vài chiếc thuyền (tàu) đang neo đậu và một chiếc phao tiêu màu đỏ. Một cái cây trụi lá đứng gần nhà, cho thấy thời điểm chụp là vào mùa đông hoặc đầu xuân. Ở góc dưới bức ảnh, có thể thấy một phần gương chiếu hậu của ô tô với đồng hồ điện tử hiển thị giờ là "20 13:24".
この写真は1994年頃にベトナム北部で撮影された川沿いの風景です。場所は広い川の隣にある未舗装の道で、おそらくフート省ヴィエットチー橋の近くの地域です。道の右側には、交通規則が書かれた大きな茶色の看板があります。読み取れる内容は以下の通りです:。「規則。ヴィエットチー橋を渡る際の。通行する各種車両は規則を遵守しなければならない。1- 15トン以上の各種車両は通行禁止。2- キャタピラ車はキャタピラにシューを装着するか、板を敷かなければならない」(「XE XÍCH」と「LÓT VÁN」の文字は、元の写真の少しぼやけた文字「XE KÍCH」と「LẤT VẤN」から推測されたものです)。「3- バイクは自動車と同じ方向に進むこと。4- 軽車両は自動車と同じ方向に進むこと」。下部の残りの文字はぼやけていて、はっきりと読み取れません。写真の中の主な活動は、男性が未舗装の坂道を自転車を押して登っているところです。物体については、左側には瓦屋根の平屋と、もう一軒のレンガ造りの家があります。川には数隻の船(ボート)が停泊しており、赤いブイが一つあります。家の近くには葉の落ちた木が一本立っており、撮影時期が冬か早春であることを示しています。写真の下隅には、自動車のサイドミラーの一部が見え、デジタル時計が「20 13:24」と表示されています
Trong ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số ở góc dưới bên phải là '20 13:25'. Bức ảnh được chụp từ trên cao, có thể là từ một cây cầu, nhìn xuống một con sông có màu nước đục. Khung cảnh cho thấy cuộc sống sinh hoạt trên sông ở một vùng nông thôn. Dưới sông, sát bờ là một nhà bè, là một công trình nổi làm bằng tre, gỗ, trên có dựng một túp lều nhỏ lợp mái lá. Đây là nơi ở và sinh hoạt của người dân làm nghề sông nước. Cạnh nhà bè có một chiếc thuyền nhỏ hơn. Một người đang ở gần mép nước bên bờ sông. Bờ sông bằng đất, có những vạt cỏ xanh và cây trồng trên các thửa ruộng. Ở phía xa trên sông có thể thấy các công trình có vẻ là ngư cụ đánh bắt cá, như vó bè. Toàn cảnh thể hiện một khung cảnh làng chài ven sông điển hình ở miền Bắc Việt Nam vào những năm 1990.
写真の右下隅には「20 13:25」というデジタルタイムスタンプがあります。写真は、おそらく橋の上から、濁った色の川を見下ろすように、高い場所から撮影されています。その光景は、ある農村地域の川での生活の様子を示しています。川の岸辺には、竹や木で作られた水上構造物である水上家屋があり、その上には葉葺きの小さな小屋が建てられています。ここは、水上での生業を営む人々の住居であり、生活の場です。水上家屋の隣には、より小さな船が一艘あります。一人の人が川岸の水際にいます。川岸は土でできており、緑の草地や畑に植えられた作物があります。川の遠くには、四手網(vó bè)のような、漁具と思われる構造物が見えます。全景は、1990年代の北ベトナムにおける典型的な川沿いの漁村の風景を表しています
【Chữ viết】。- Trên một tấm bia tưởng niệm lớn, có các chữ Hán màu đen trên nền vàng: "國際主義戰士陵園", đọc theo âm Hán-Việt là "Quốc tế chủ nghĩa chiến sĩ lăng viên", có nghĩa là "Nghĩa trang liệt sĩ chủ nghĩa quốc tế".。- Có một biển báo giao thông hình tròn màu vàng ghi "5KM/h", chỉ giới hạn tốc độ.。- Bên dưới là một biển báo phụ hình chữ nhật có chữ tiếng Việt nhưng bị mờ và khó đọc rõ toàn bộ nội dung.。【Cảnh vật và hoạt động】。- Địa điểm: Bức ảnh được chụp trên một con đường ở vùng nông thôn, ngay cạnh một con sông. Sự hiện diện của bia tưởng niệm cho thấy đây là khu vực gần một di tích lịch sử, cụ thể là nghĩa trang liệt sĩ. Phía bên kia sông là khung cảnh làng quê với nhà cửa, cây cối và một cái vó lớn dùng để đánh bắt cá.。- Hoạt động: Hai người đang dừng lại trên đường. Một người phụ nữ đội nón lá, mặc bộ quần áo ka-rô, đang đứng cạnh chiếc xe đạp thồ có một cái sọt tre lớn được phủ vải ở phía sau. Một người đàn ông đang ngồi trên chiếc xe máy, hai chân chống xuống đất, dường như đang nói chuyện với người phụ nữ hoặc đang chờ đợi. Cảnh tượng này mô tả một khoảnh khắc trong cuộc sống và giao thông hàng ngày ở nông thôn Việt Nam vào khoảng năm 1994.。- Vật thể: Các vật thể chính trong ảnh bao gồm một người phụ nữ đội nón lá, một người đàn ông, một chiếc xe đạp thồ, một chiếc xe máy kiểu cũ, bia tưởng niệm, biển báo giao thông, và một cái vó cá dưới sông. Con đường có các khối bê tông làm lan can.
【文字】。- 大きな記念碑の上には、黄色い背景に黒い漢字で「國際主義戰士陵園」と書かれており、漢越語読みでは「Quốc tế chủ nghĩa chiến sĩ lăng viên」、意味は「国際主義烈士墓地」となる。- 「5KM/h」と記された黄色の円形交通標識があり、速度制限を示している。- その下には長方形の補助標識があり、ベトナム語の文字が書かれているが、ぼやけていて内容全体をはっきりと読み取ることは困難である。【風景と活動】。- 場所:写真は農村地域の道、川のすぐそばで撮影された。記念碑の存在は、ここが史跡、具体的には烈士墓地の近くであることを示している。川の向こう側には、家々、木々、そして魚を捕るための大きな四つ手網がある村の風景が広がっている。- 活動:二人の人物が道で立ち止まっている。ノンラーをかぶり、格子柄の服を着た女性が、後ろに布で覆われた大きな竹籠を積んだ荷物運搬用の自転車の隣に立っている。この光景は、1994年頃のベトナムの農村における日常生活と交通の一場面を描写している。- 物体:写真の中の主な物体には、ノンラーをかぶった女性、男性、荷物運搬用の自転車、旧式のバイク、記念碑、交通標識、そして川にある四つ手網が含まれる
Ở góc dưới bên phải của hình ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam: "20 11:28".。Đây là một bức ảnh phong cảnh được chụp từ một vị trí trên cao, có thể là từ một ngọn đồi hoặc núi, nhìn xuống một thung lũng hoặc vùng đồng bằng ở khu vực trung du. Toàn bộ khung cảnh được bao phủ bởi một lớp sương mù nhẹ, tạo nên một không gian mờ ảo với tông màu hồng tím. Ở tiền cảnh là cành và lá cây, tạo thành một khung hình tự nhiên. Nhìn xa hơn là một khu dân cư hoặc một ngôi làng với những ngôi nhà mái ngói nằm xen kẽ giữa cây cối và những mảnh đất nông nghiệp. Phía bên phải có những ngọn đồi trọc và một phần của một hồ nước hoặc hồ chứa. Không có hoạt động cụ thể nào của con người được quan sát rõ do khoảng cách và sương mù, chỉ có một khung cảnh làng quê yên bình đặc trưng của miền Bắc Việt Nam vào giữa những năm 1990.
画像の右下隅に、「20 11:28」というオレンジ色のデジタルタイムスタンプがあります。これは、おそらく丘か山の上のような高い場所から、中山間地域の谷または平野を見下ろして撮影された風景写真です。風景全体が薄い霧に覆われ、紫がかったピンクの色調で幻想的な空間を作り出しています。前景には木の枝と葉があり、自然なフレームを形成しています。さらに遠くには、木々や農地の間に瓦屋根の家々が点在する住宅地または村があります。右側には、木の生えていない丘と、湖または貯水池の一部があります。距離と霧のため、人間の具体的な活動ははっきりと観察できませんが、1990年代半ばの北ベトナムに特有の静かな田舎の風景だけが広がっています
Bức ảnh chụp một khung cảnh nông thôn ở Việt Nam, nhìn từ một phương tiện đang di chuyển trên đường nhựa. Ở góc dưới bên phải của bức ảnh có dấu ngày tháng "20 2'94", cho thấy ảnh được chụp vào ngày 20 tháng 2 năm 1994. Cảnh vật bao gồm những ngôi nhà cấp bốn lợp ngói đỏ, tường gạch mộc hoặc tường đất đặc trưng của vùng nông thôn. Bên cạnh đó là các công trình phụ như lán, chòi có mái vòm được lợp bằng rơm hoặc lá. Xung quanh các ngôi nhà là những thửa ruộng đất đã được thu hoạch hoặc đang chuẩn bị cho vụ mùa mới. Nhiều loại cây cối như cây chuối được trồng xen kẽ. Hệ thống cột điện và dây điện giăng mắc khắp khu vực, cho thấy sự hiện diện của mạng lưới điện. Ở phía xa, có thể thấy một tòa nhà lớn hơn, sơn màu vàng, có kiến trúc giống một trường học hoặc một cơ quan hành chính.
この写真はベトナムの田舎の風景を写したもので、舗装された道路を移動中の乗り物から撮影されたものです。写真の右下隅には「20 2'94」という日付のスタンプがあり、写真が1994年2月20日に撮影されたことを示しています。風景には、赤い瓦屋根、むき出しのレンガ壁、または土壁といった、田舎特有の平屋建ての家々が含まれています。その隣には、藁や葉で葺かれたドーム型の屋根を持つ小屋やあばら家などの付属的な建物があります。家々の周りには、収穫が終わった、あるいは新しい作付けの準備をしている畑が広がっています。バナナの木など、さまざまな種類の木々が点在して植えられています。電柱と電線が地域全体に張り巡らされており、電力網の存在を示しています。遠くには、黄色に塗られた、学校か行政機関のような建築様式の、より大きな建物が見えます
Dấu hiệu duy nhất có thể đọc được là ngày tháng "20 2 '94" ở góc dưới bên phải của ảnh.。Bức ảnh chụp lại khung cảnh một cơ sở sản xuất gạch thủ công, có khả năng nằm ở một vùng trung du của Việt Nam. Trung tâm của bức ảnh là những lò nung gạch (lò gạch) được xây dựng依 sườn một quả đồi đất đỏ. Các lò gạch này có cấu trúc đơn giản với tường gạch thô hoặc trát bùn, mái lợp ngói đỏ đã cũ. Một trong những lò nung có cửa vào hình vòm đặc trưng. Xung quanh khu vực lò là những đống đất sét lớn, là nguyên liệu để sản xuất gạch. Ở phía bên trái, có thể thấy một chồng gạch thành phẩm được xếp ngay ngắn và một vài người đang làm việc. Phía sau, quả đồi bị đào xới để khai thác đất, và trên đỉnh đồi là một hàng cây cao, khẳng khiu. Phía trên có các đường dây điện chạy ngang qua bầu trời. Toàn bộ khung cảnh cho thấy một hoạt động sản xuất công nghiệp nhỏ, mang tính thủ công đặc trưng của thời kỳ đó.
写真の右下隅で読み取れる唯一の印は、「94年2月20日」という日付です。この写真は、ベトナムの丘陵地帯にあると思われる、手作りのレンガ製造施設の光景を捉えています。写真の中心には、赤土の丘の斜面に沿って建てられたレンガを焼く窯(レンガ窯)があります。これらのレンガ窯は、粗いレンガまたは泥で塗られた壁と、古くなった赤瓦で葺かれた屋根を持つ、簡単な構造をしています。窯の一つには、特徴的なアーチ型の入口があります。窯の周辺には、レンガ製造の原料である大きな粘土の山があります。左側には、きちんと積み上げられた完成品のレンガの山と、作業をしている数人の姿が見えます。後方では、土を採掘するために丘が掘り起こされており、丘の上には高く痩せ細った木々が並んでいます。上方には、空を横切る電線があります。全体の光景は、その時代に特徴的な、手工業的な性質を持つ小規模な工業生産活動を示しています
Bức ảnh ghi lại một khung cảnh nông thôn điển hình ở đồng bằng Bắc Bộ, Việt Nam, với dấu ngày tháng ở góc dưới bên phải là "20 2 '94".。Địa điểm là một cánh đồng lúa rộng lớn, trải dài đến tận chân trời dưới bầu trời u ám. Cánh đồng được chia thành nhiều thửa ruộng bởi các bờ đất. Các thửa ruộng đang trong giai đoạn canh tác, ngập nước và đã được cấy lúa non (mạ) màu xanh.。Hoạt động chính diễn ra là hoạt động nông nghiệp. Ở giữa cánh đồng, có thể thấy một người nông dân đang cúi mình làm việc, có thể là đang cấy lúa, dặm lúa hoặc làm cỏ. Xung quanh cũng có một vài con cò trắng đang đi kiếm ăn trên ruộng, một hình ảnh rất quen thuộc với đồng ruộng Việt Nam.。Các vật thể có trong ảnh bao gồm: ruộng lúa nước, người nông dân, chim cò, và ở phía xa là một ngôi làng với những ngôi nhà mái ngói và cây cối. Vắt ngang qua bầu trời là những đường dây điện, cho thấy sự hiện diện của cơ sở hạ tầng cơ bản tại khu vực này vào năm 1994.
写真は、ベトナム北部デルタ地帯の典型的な農村風景を捉えており、右下隅には「94年2月20日」という日付スタンプがあります。場所は広大な水田で、曇り空の下、地平線まで広がっています。田んぼは畦によって多くの区画に分けられています。各区画は耕作段階にあり、水が張られ、緑色の若い稲(苗)が植えられています。行われている主な活動は農業です。田んぼの真ん中では、一人の農民が身をかがめて作業しているのが見えます。おそらく田植え、補植、または草取りをしているのでしょう。周りには、田んぼで餌を探している数羽の白いサギもおり、ベトナムの田園風景では非常におなじみの光景です。写真に写っているものには、水田、農民、鳥(サギ)、そして遠くには瓦屋根の家々と木々のある村が含まれます。空を横切る電線は、1994年時点のこの地域における基本的なインフラの存在を示しています
Trên ảnh có ghi ngày tháng "20 2 '94".。Đây là quang cảnh một khu vực ở vùng nông thôn Việt Nam, có thể là một làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng. Phía trước là một con đường đất. Ở bên trái là một nhà kho tạm, có mái lợp ngói đã cũ và được chống bằng các cột gỗ đơn sơ. Bên trong và bên cạnh nhà kho này, một số lượng rất lớn ngói lợp bằng đất nung được xếp thành từng chồng cao, ngay ngắn, cho thấy đây có thể là nơi sản xuất hoặc kho chứa vật liệu xây dựng để bán. Phía sau nhà kho là một ngôi nhà tầng bằng bê tông đã cũ, tường bị ẩm mốc, loang lổ. Ở bên phải là một ngôi nhà cấp bốn kiểu cũ với tường sơn trắng, cửa sổ lá sách bằng gỗ và mái lợp ngói. Trên nóc nhà phía xa có một chiếc ăng-ten TV. Toàn bộ khung cảnh mang nét đặc trưng của vùng nông thôn miền Bắc Việt Nam vào giữa những năm 1990.
写真には「'94年2月20日」という日付が書かれています。これはベトナムの農村地帯のある地域の光景で、おそらく建材を生産する工芸村でしょう。手前には未舗装の道があります。左側には仮設の倉庫があり、古い瓦で葺かれた屋根は簡素な木の柱で支えられています。この倉庫の中と隣には、非常に大量のテラコッタ製の屋根瓦が高く整然と積み重ねられており、ここが建材の生産地または販売用の保管倉庫であることを示唆しています。倉庫の後ろには古いコンクリート造りの階建ての家があり、壁は湿気でカビが生え、まだらになっています。右側には、白いペンキで塗られた壁、木製のルーバー窓、瓦葺きの屋根を持つ古い様式の平屋があります。遠くの家の屋根の上にはテレビアンテナがあります。全体の風景は、1990年代半ばのベトナム北部の農村地帯の特徴を帯びています
Bức ảnh được chụp từ bên trong một chiếc ô tô, nhìn ra ngoài qua cửa sổ. Khung cảnh cho thấy một đoàn tàu hỏa đang chạy trên đường ray được đắp cao bằng sỏi đá ở một vùng nông thôn.。Về chữ viết, trên thân đầu máy xe lửa màu xanh lá cây có thể đọc được dòng chữ và số "D13E - 710". Ngoài ra, có một dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ở góc dưới bên phải hiển thị "20 9:28". Một số chữ khác trên toa tàu và trên một miếng dán phản chiếu trong gương chiếu hậu nhưng không thể đọc rõ.。Hoạt động chính đang diễn ra là đoàn tàu khách đang di chuyển. Đoàn tàu bao gồm một đầu máy diesel màu xanh lá cây sọc vàng và nhiều toa hành khách. Các toa xe có hai màu sắc khác nhau: một số toa màu xanh lá cây và kem, một số toa khác ở phía xa hơn có màu xanh dương và trắng. Bên dưới đường ray, một người đang ngồi trên xe đạp, quay lưng về phía máy ảnh, dường như đang dừng lại để xem tàu đi qua. Các vật thể nổi bật trong ảnh bao gồm đoàn tàu hỏa (tàu), đường ray, một người đi xe đạp, và một phần nội thất của chiếc ô tô như gương chiếu hậu và khung cửa sổ.
写真は車内から窓越しに外を向いて撮影されたものです。風景は、田舎の砂利で高く盛られた線路の上を走っている列車を示しています。文字については、緑色の機関車の車体には「D13E - 710」という文字と数字が読み取れます。また、右下隅には「20 9:28」と表示されたオレンジ色のデジタルタイムスタンプがあります。行われている主な活動は、旅客列車が移動していることです。列車は、黄色い縞模様のある緑色のディーゼル機関車1両と、多くの客車で構成されています。車両には2つの異なる色があります。一部の車両は緑色とクリーム色で、さらに遠くにある他の車両は青色と白色です。線路の下では、一人の人が自転車に座り、カメラに背を向けて、列車が通り過ぎるのを見るために立ち止まっているようです。写真の中で目立っている物体には、列車、線路、自転車に乗った人、そしてバックミラーや窓枠といった車内の一部が含まれます
Bức ảnh chụp một khung cảnh vùng nông thôn hoặc ngoại ô ở Việt Nam vào một ngày trời u ám. Ở phía trước là một công trường xây dựng dở dang với nền đất đỏ. Một bức tường gạch đỏ chưa trát vữa đang được dựng lên. Bên cạnh đó là một ngôi nhà nhỏ sơn màu xanh lam. Ở phía sau, xen kẽ giữa các công trình là những thửa ruộng xanh mướt, có thể thấy bóng dáng vài người đang làm nông. Xa hơn là một khu làng với những ngôi nhà mái ngói đỏ san sát nhau, một kiến trúc điển hình của làng quê Bắc Bộ. Trên nhiều mái nhà có gắn ăng-ten TV, một hình ảnh phổ biến của thập niên 1990. Các đường dây điện và cột điện cũng xuất hiện trong khung cảnh. Ở góc dưới cùng bên phải, có các chữ số điện tử màu cam "20 9:06", có lẽ là dấu ngày và giờ do máy ảnh ghi lại.
写真は、曇りの日のベトナムの田舎または郊外の風景を写したものです。手前には、赤土の地面を持つ未完成の建設現場があります。まだ漆喰が塗られていない赤レンガの壁が建てられています。その隣には、青色に塗られた小さな家があります。後方には、建物と建物の間に青々とした田んぼが広がり、農作業をしている数人の姿が見えます。さらに遠くには、赤瓦の家々が密集する村があり、これは北部地方の村の典型的な建築様式です。多くの屋根にはテレビアンテナが設置されており、これは1990年代によく見られた光景です。電線や電柱も風景の中に現れています。右下隅には、オレンジ色のデジタル数字「20 9:06」があり、おそらくカメラによって記録された日付と時刻の印です
Bức ảnh chụp một cảnh quan nông thôn đặc trưng của Việt Nam, có khả năng là ở vùng trung du. Nổi bật trong ảnh là một con đê đất lớn chạy dài theo chiều ngang. Trên mặt đê là một con đường đất. Phía trước con đê là một triền cỏ, hình ảnh hơi nhòe cho thấy có thể được chụp từ một phương tiện đang di chuyển. Phía sau con đê là một vùng đất bằng phẳng, có thể là cánh đồng. Ở phía xa, có thể nhìn thấy những hàng cột điện, cây cối và một vài ngôi nhà mái ngói của người dân. Bầu trời trong ảnh có màu xám và u ám. Ở góc dưới bên phải có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi '20 9:28'.
この写真はベトナムの典型的な田園風景を写しており、おそらく中遊地域のものでしょう。写真の中で目立っているのは、水平に長く伸びる大きな土手です。土手の上には未舗装の道があります。土手の手前には草の斜面があり、画像が少しぼやけていることから、移動中の乗り物から撮影された可能性が示唆されます。土手の後ろには平坦な土地が広がっており、おそらく田畑でしょう。遠くには、電柱の列、木々、そして住民の瓦屋根の家がいくつか見えます。写真の空は灰色でどんよりとしています。右下隅には、「20 9:28」と記されたオレンジ色のデジタルタイムスタンプがあります
Thông tin văn bản duy nhất có thể đọc được là dấu thời gian kỹ thuật số ở góc dưới bên phải: '20 9:35'.。Bức ảnh ghi lại một công trường xây dựng quy mô lớn trên một con sông rộng. Khung cảnh được chụp từ một vị trí trên cao, có thể là từ trên một cây cầu hoặc một phương tiện đang di chuyển, với phần lan can kim loại ở tiền cảnh.。Dưới sông, nước có màu nâu đục, có nhiều phương tiện thủy đang hoạt động. Nổi bật là các sà lan (tàu) lớn và các giàn nổi được trang bị cần cẩu và máy móc xây dựng, cho thấy hoạt động thi công đang diễn ra. Có một chiếc thuyền nhỏ (ghe) đang di chuyển ở giữa sông.。Ở phía bên trái, có thể thấy một trụ cầu lớn bằng bê tông và một phần của kết cấu cầu giàn thép, gợi ý rằng đây là công trình xây dựng hoặc sửa chữa cầu. Dọc theo bờ sông phía xa bên phải là một bờ kè dốc được gia cố. Phía sau bờ kè là những ngôi nhà và cây cối. Bầu trời u ám và có các đường dây điện cao thế bắc ngang qua.
読み取れる唯一のテキスト情報は、右下隅にあるデジタルタイムスタンプ「20 9:35」です。この写真は、広い川で行われている大規模な建設現場を捉えています。川の水は茶色く濁っており、多くの水上車両が活動しています。目立っているのは、クレーンや建設機械を搭載した大型のはしけ(船)や浮き足場で、工事が行われていることを示しています。川の中央を小さなボート(ghe)が移動しています。左側には、大きなコンクリート製の橋脚と鋼製トラス橋の構造の一部が見え、これが橋の建設または修復工事であることを示唆しています。右奥の川岸に沿って、補強された傾斜のある護岸があります。護岸の後ろには家々や木々があります。空は曇っており、高圧電線が横切っています
Trong ảnh có dấu ngày tháng '20 2 '94' ở góc dưới bên phải.。Bức ảnh chụp lại khung cảnh một làng quê ở vùng nông thôn Việt Nam. Có nhiều ngôi nhà cấp bốn với kiến trúc đơn giản, tường xây bằng gạch mộc không trát, mái lợp ngói. Xung quanh nhà là vườn tược với nhiều cây cối, bao gồm cả những cây chuối. Một số cây cao đã rụng lá, phù hợp với thời điểm cuối mùa đông ở miền Bắc.。Hoạt động chính được ghi lại là phơi nông sản. Trước hiên của một ngôi nhà bên phải, có một dây treo ngang các bắp ngô màu vàng để phơi khô. Dưới sân cũng có một đống ngô đang được phơi. Cảnh tượng này phản ánh đời sống nông nghiệp và sinh hoạt thường ngày của người dân địa phương vào thời điểm đó.
写真の右下隅に「'94 2 20」の日付スタンプがあります。この写真はベトナムの農村地帯にある村の風景を撮影したものです。簡素な建築様式の平屋建ての家が多く、壁は漆喰を塗っていないむき出しのレンガで造られ、屋根は瓦で葺かれています。家の周りには、バナナの木を含む多くの木々が生い茂る庭があります。高い木の中には葉が落ちているものもあり、北部の冬の終わりの時期と一致しています。記録されている主な活動は、農産物を干すことです。右側の家の軒先には、黄色いトウモロコシの穂を乾燥させるために横に張られた紐があります。庭にも、干されているトウモロコシの山があります。この光景は、当時の地元の人々の農業生活と日常の暮らしを反映しています
Trên ảnh có dấu ngày tháng màu cam ghi '20 2 '94'. Bức ảnh chụp lại một khung cảnh nông thôn yên bình với những cánh đồng lúa trải dài đến tận chân trời. Đây là một cánh đồng lúa nước, được chia thành nhiều thửa ruộng vuông vức bởi các bờ đất. Một số thửa ruộng ngập nước, mặt nước phẳng lặng phản chiếu bầu trời u ám của một ngày nhiều mây. Các thửa ruộng khác đã được cấy lúa, với những hàng mạ non xanh mướt. Ở giữa cánh đồng có một cột điện bằng gỗ. Phía xa là đường chân trời với những lùm cây và có thể là một ngôi làng. Không có người trong ảnh, nhưng cảnh tượng cho thấy hoạt động nông nghiệp, cụ thể là trồng lúa, đang được tiến hành.
写真には「'94 2 20」と記されたオレンジ色の日付スタンプがあります。この写真は、地平線まで広がる水田のある、のどかな田園風景を写しています。これは水田で、畦によって多くの四角い田んぼに分けられています。いくつかの田んぼは水が張られており、その静かな水面には曇りの日のどんよりとした空が映っています。他の田んぼには、青々とした若い苗が列をなして植えられています。田んぼの真ん中には木製の電柱が一本あります。遠くには、木々の茂みとおそらく村であろう地平線が見えます。写真に人はいませんが、その光景は農業活動、具体的には稲作が行われていることを示しています
Trên ảnh có dấu ngày tháng màu cam "20 2 '94". Bức ảnh ghi lại một khung cảnh điển hình của vùng nông thôn Việt Nam, có vẻ như được chụp từ trên một cây cầu đang di chuyển. Ở tiền cảnh là lan can cầu màu trắng. Bên dưới là một con sông hoặc kênh, nơi người dân giăng lưới bằng các cọc tre để nuôi trồng thủy sản. Phía bên kia bờ là một cánh đồng lúa xanh mướt trải dài. Trên cánh đồng, có một vài người nông dân đang làm việc và một vài con trâu. Xa hơn là những ngôi nhà mái ngói của một làng quê ẩn hiện sau những lùm cây. Một cây dừa cao mọc ở phía bên phải. Bầu trời u ám và có các đường dây điện bắc ngang qua.
写真には「20 2 '94」というオレンジ色の日付スタンプがあります。この写真はベトナムの田舎の典型的な風景を記録したもので、移動中の橋の上から撮影されたようです。前景には、橋の白い欄干があります。その下には川か水路があり、人々は竹の杭を使って網を張り、水産養殖をしています。対岸には、青々とした水田が広がっています。田んぼでは、数人の農民が働いており、数頭の水牛がいます。遠くには、木々の茂みの後ろに見え隠れする、ある村の瓦屋根の家々があります。右側には高いヤシの木が一本生えています。空は曇っており、電線が横切っています
Bối cảnh là một công trường xây dựng bên một con sông lớn. Một cây cầu giàn thép đang trong quá trình thi công hoặc sửa chữa, với một chiếc cần cẩu đặt ở trên. Dưới sông, nhiều thuyền và sà lan đang neo đậu, có thể dùng để vận chuyển vật liệu xây dựng như cát, sỏi. Trên bờ sông bằng đất, có nhiều người đang làm việc, một số đội nón lá. Hoạt động của họ dường như là bốc dỡ vật liệu giữa thuyền và các xe tải đang đỗ gần đó. Có ít nhất hai chiếc xe tải có thể được nhìn thấy. Ở phía xa hơn trên sông cũng có một chiếc cần cẩu khác. Khung cảnh chung cho thấy một hoạt động xây dựng và vận tải tấp nập ven sông vào một ngày trời u ám. Ở góc dưới bên trái của hình ảnh có dấu thời gian màu cam ghi '20 9:34'.
背景は大きな川のほとりにある建設現場です。鉄骨トラス橋が建設中または修理中で、その上にクレーンが設置されています。川の下では、多くの船やはしけが停泊しており、砂や砂利などの建設資材を輸送するために使用されている可能性があります。土の川岸では、多くの人々が働いており、何人かはノンラーをかぶっています。彼らの活動は、船と近くに駐車しているトラックの間で資材を積み降ろししているようです。少なくとも2台のトラックが見えます。川のさらに遠くにも別のクレーンがあります。全体的な光景は、曇りの日に川沿いで行われる活発な建設および輸送活動を示しています。画像の左下隅には、オレンジ色のタイムスタンプで「20 9:34」と記されています
Bức ảnh chụp một tòa nhà bên đường vào năm 1994. Trên bức tường màu xanh của tòa nhà có dòng chữ lớn màu đỏ "KHU VĂN HÓA THỂ THAO" và dòng chữ nhỏ hơn màu đen bên dưới là "NHÀ MÁY DỆT VĨNH PHÚ". Đây là khu văn hóa thể thao của nhà máy dệt. Tòa nhà là một công trình một tầng, được bao quanh bởi hàng rào trắng. Phía trước là một bờ dốc đất có cỏ mọc. Khung cảnh còn có các cột điện, dây điện chằng chịt, và cây cối. Ở phía dưới, hình ảnh một người phụ nữ đi ngang qua bị mờ, cho thấy ảnh có thể được chụp khi đang di chuyển. Bầu trời xám xịt, phản ánh một khung cảnh đặc trưng của một thị trấn hoặc khu công nghiệp ở miền Bắc Việt Nam vào thời điểm đó.
1994年に撮影された、道端の建物の写真です。建物の青い壁には、赤い大きな文字で「KHU VĂN HÓA THỂ THAO」と書かれ、その下には黒い小さな文字で「NHÀ MÁY DỆT VĨNH PHÚ」と書かれています。これは紡績工場の文化・スポーツ地区です。建物は平屋建てで、白い柵で囲まれています。手前には草の生えた土手があります。下の方には、横切る女性の姿がぼやけており、移動中に撮影された可能性を示しています。どんよりとした空は、当時の北ベトナムの町や工業地帯の典型的な風景を反映しています
Bức ảnh chụp một con đường đất tại một thị trấn hoặc khu dân cư ở Việt Nam vào khoảng năm 1994. Khung cảnh được ghi lại từ bên trong một chiếc ô tô đang di chuyển, với một phần gương chiếu hậu của xe hiện rõ ở góc dưới bên phải.。**Thông tin văn bản:**。Ven đường có một số biển hiệu quảng cáo, tuy nhiên chữ viết đã mờ và khó đọc:。- Một tấm biển màu xanh lam dựng cạnh chiếc xe đạp, các chữ có thể đọc được là "SƠN SỈ" và "Ô TÔ".。- Một tấm biển khác gần đó có vẻ ghi "RỬA XE".。- Một tấm biển treo trên thân cây, chữ đã phai màu, dòng trên cùng có thể là "SỬA CHỮA".。- Trên cửa ra vào của một ngôi nhà hai tầng có một biển hiệu nhưng không thể đọc rõ nội dung.。**Mô tả cảnh vật và hoạt động:**。- **Loại địa điểm:** Đây là một con đường đất trong một khu dân cư hoặc thị trấn nhỏ. Hai bên đường là những ngôi nhà san sát nhau, bao gồm cả những ngôi nhà cấp bốn lợp ngói kiểu cũ và những ngôi nhà bê tông hai tầng, một số trông giống như cửa hàng hoặc cơ sở kinh doanh.。- **Hoạt động:** Khung cảnh trên đường khá yên tĩnh. Một người đang đứng ở cửa một ngôi nhà. Ở phía xa, có vài người đang di chuyển bằng xe đạp, trong đó có một người đội nón lá, một hình ảnh quen thuộc ở các vùng quê Việt Nam.。- **Các vật thể:**。- **Nhà cửa:** Dãy nhà phố với kiến trúc đa dạng, một số nhà còn đang xây dựng dở dang, phản ánh bối cảnh của thời kỳ đổi mới.。- **Phương tiện:** Một chiếc xe đạp màu xanh lam đang dựng bên lề đường. Phía xa có vài chiếc xe đạp và xe máy đang lưu thông.。- **Cơ sở hạ tầng:** Các cột điện, hệ thống dây điện chằng chịt và một cây đèn đường.。- **Thực vật:** Có những cây cọ và những cây thân gỗ khẳng khiu, trụi lá, cho thấy thời điểm chụp có thể là mùa đông hoặc đầu xuân ở miền Bắc.
1994年頃、ベトナムのある町または住宅地の未舗装の道を撮影した写真。風景は移動中の車内から記録されており、右下隅に車のサイドミラーの一部がはっきりと写っている。**テキスト情報:**。道端にはいくつかの広告看板があるが、文字はかすれていて読みにくい。- 自転車の隣に立てかけられた青い看板には、「SƠN SỈ」(卸売塗装)と「Ô TÔ」(自動車)という文字が読み取れる。- 近くにある別の看板には「RỬA XE」(洗車)と書かれているようだ。- 木の幹に掛けられた看板は文字が色褪せており、一番上の行は「SỬA CHỮA」(修理)かもしれない。- 2階建ての家の出入り口には看板があるが、内容ははっきりと読み取れない。**風景と活動の説明:**。- **場所の種類:** これは住宅地または小さな町の未舗装の道である。- **活動:** 道の上の風景はかなり静かである。一人の人が家の戸口に立っている。遠くには数人が自転車で移動しており、その中にはノンラー(菅笠)をかぶった人もいて、ベトナムの田舎ではおなじみの光景である。- **物体:**。- **家屋:** 多様な建築様式の町並みで、一部の家はまだ建設途中であり、ドイモイ(刷新)時代の背景を反映している。- **乗り物:** 青い自転車が道端に立てかけられている。遠くには数台の自転車やバイクが通行している。- **インフラ:** 電柱、複雑に絡み合った電線、そして街灯が一本ある。- **植物:** ヤシの木や、葉が落ちて痩せこけた木々があり、撮影時期が北部の冬または早春であることを示唆している
Bức ảnh chụp một khung cảnh ở vùng nông thôn Việt Nam vào khoảng năm 1994. Nền đất là đường làng chưa được trải nhựa, có một lối đi nhỏ bằng bê tông. Có một ngôi nhà cấp bốn, tường xây đơn sơ, mái lợp ngói ta đã cũ và sẫm màu.。Đối tượng chính trong ảnh là một chiếc xe công nông ba bánh tự chế, một phương tiện vận tải phổ biến thời bấy giờ, đang đỗ. Xe có cabin màu xanh lam, động cơ diesel màu đỏ đặt ở phía trước, và thùng chở hàng màu vàng. Trên thanh cản trước của xe có gắn một biển số.。Ở phía sau và xung quanh, có thể thấy các cột điện bằng gỗ, dây điện, và các vật liệu xây dựng hoặc phế liệu nằm rải rác. Bên phải ảnh, có một người đang đội nón lá, đứng cạnh một chiếc xe đạp. Khung cảnh chung toát lên vẻ đời thường, có phần cũ kỹ của một làng quê. Dấu thời gian màu cam ở góc dưới bên phải của bức ảnh ghi '20 9:31'.
この写真は1994年頃のベトナムの農村の風景を撮影したものです。地面は未舗装の村道で、コンクリート製の小さな通路があります。平屋建ての家が一軒あり、壁は簡素な造りで、屋根は古く黒ずんだベトナム瓦で葺かれています。写真の主な被写体は、当時一般的な輸送手段であった自家製の三輪耕運機で、駐車しています。車両は青いキャビン、前部に設置された赤いディーゼルエンジン、そして黄色い荷台を持っています。車両のフロントバンパーにはナンバープレートが取り付けられています。後方や周囲には、木製の電柱、電線、そして散乱した建材や廃材が見えます。写真の右側には、ノンラー(菅笠)をかぶった人が自転車の隣に立っています。全体の風景は、ある村の日常的で、やや古風な様子を醸し出しています。写真の右下隅にあるオレンジ色のタイムスタンプには「20 9:31」と記録されています
Bức ảnh chụp lại khung cảnh tại một sân của một gia đình hoặc một xưởng sản xuất nhỏ ở vùng nông thôn vào khoảng năm 1994. Nền sân là đất, không được lát gạch.。**Chi tiết cảnh vật và hoạt động:**。* **Địa điểm:** Một khoảng sân đất phía trước một ngôi nhà cấp bốn lợp ngói đã cũ. Kiến trúc nhà đơn sơ với tường gạch mộc và cột gỗ. Phía sau con ngựa, một con chó vàng đang nằm ngủ trước hiên nhà.。* **Hoạt động:** Một con ngựa trắng đang được thắng vào một chiếc xe kéo thô sơ hai bánh (xe ngựa), cho thấy hoạt động vận chuyển hàng hóa. Một người đàn ông (chỉ thấy một phần cơ thể) đang đứng cạnh chiếc xe.。* **Vật thể:**。* **Phương tiện:** Một chiếc xe ngựa dùng để vận chuyển. Ở phía sau, có một chiếc xe trông giống xe công nông hoặc xe tự chế, có đầu máy nổ màu đỏ và phần thùng xe màu xanh. Trên khung xe có dòng chữ và số "19H. 11-.." nhưng không rõ ràng, có thể là một phần của biển số xe thô sơ.。* **Hàng hóa/Vật liệu:** Dưới đất có nhiều chồng ván gỗ mỏng (có thể là ván lạng) và các khúc gỗ lớn hình trụ. Điều này cho thấy nơi đây có thể liên quan đến hoạt động sản xuất hoặc chế biến gỗ.。* **Khác:** Góc dưới bên phải ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi "20 9:31".
この写真は1994年頃、農村地帯のある家庭または小さな生産工場の庭の風景を撮影したものである。庭の地面は土であり、タイルは敷かれていない。**風景と活動の詳細:**。* **場所:** 古い瓦屋根の平屋の家の前にある土の庭。家の建築は簡素で、むき出しのレンガ壁と木の柱がある。馬の後ろでは、黄色い犬が家の軒先で寝ている。* **活動:** 白い馬が簡素な二輪の荷車(馬車)に繋がれており、貨物輸送の活動を示している。一人の男性(体の一部しか見えない)が荷車の隣に立っている。* **物体:**。* **乗り物:** 輸送に使われる馬車が一台。その後ろには、耕運機または自家製の車のような乗り物があり、赤いエンジンと青い荷台部分がある。車体フレームには「19H. 11-..」という文字と数字があるが、はっきりとは見えず、簡素な車両のナンバープレートの一部である可能性がある。* **貨物/材料:** 地面には薄い木の板(ベニヤ板の可能性あり)の山がいくつかと、大きな円柱形の丸太がある。これは、ここが木材の生産または加工活動に関連している可能性を示している。* **その他:** 写真の右下隅に、オレンジ色のデジタルタイムスタンプで「20 9:31」と記されている
Trong ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu vàng ở góc dưới bên phải ghi '20 9:19'. Bức ảnh ghi lại một khung cảnh nông thôn đặc trưng của Việt Nam, có khả năng là ở vùng đồng bằng Bắc Bộ. Toàn cảnh là những cánh đồng lúa xanh bạt ngàn. Phía trước là một thửa ruộng mới cấy, với những hàng mạ non được trồng thẳng tắp trong nước. Các cánh đồng được phân chia bởi những bờ ruộng đất. Ở phía xa hơn một chút, một người nông dân đang cúi mình làm việc trên đồng, có thể là đang làm cỏ hoặc chăm sóc cây lúa. Phía sau cánh đồng là một ngôi làng với những ngôi nhà và cây cối. Những đường dây điện cũng bắc ngang qua cánh đồng. Bầu trời có màu xám và nhiều mây, tạo nên một không khí tĩnh lặng.
写真の右下隅には、「20 9:19」と記された黄色のデジタルタイムスタンプがあります。この写真は、ベトナムの典型的な田園風景を捉えており、おそらく北部デルタ地帯のものでしょう。全景は、広大に広がる緑の田んぼです。手前には田植えを終えたばかりの田んぼがあり、若い苗が水の中にまっすぐに植えられています。田んぼは土の畦によって区切られています。少し遠くでは、一人の農家が畑で身をかがめて作業をしており、おそらく草取りか稲の手入れをしているのでしょう。田んぼの向こうには、家々や木々のある村があります。電線も田んぼを横切っています。空は灰色で雲が多く、静かな雰囲気を醸し出しています