サムネイルをクリックまたはタップすると、写真が拡大表示されます。
Nhấp hoặc chạm vào hình thu nhỏ để phóng to ảnh.
Click or tap a thumbnail to enlarge the photo.
Bối cảnh là một ao nuôi thủy sản hoặc một con kênh. Một người đang dùng một chiếc vợt lưới có cán bằng cây dài để thu hoạch cá. Chiếc vợt vừa được nhấc lên khỏi mặt nước đục, bên trong có nhiều con cá nhỏ đang quẫy mạnh làm nước bắn tung tóe. Một con cá khác đã nhảy lên khỏi mặt nước ở bên trái chiếc vợt. Phía bên phải bức ảnh là một phần của thành ghe hoặc bờ kè. Ở góc dưới bên phải có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam '27 16:40'.
背景は養殖池または水路です。一人の人が、長い柄の網を使って魚を収穫しています。網は濁った水面から引き上げられたばかりで、中ではたくさんの小魚が激しく暴れて水しぶきを上げています。網の左側で、別の魚が水面から飛び上がっています。写真の右側は、船の側面または岸壁の一部です。右下の角には、オレンジ色のデジタルタイムスタンプ「27 16:40」があります
Bối cảnh là một bến phà tự phát ven một con sông lớn ở vùng nông thôn, có thể là ở tỉnh Sóc Trăng. Một nhóm người dân, chủ yếu là nam giới, đang tụ tập trên bãi đất ven sông. Một số người đứng nhìn ra sông, một số khác ngồi trên hoặc đứng cạnh những chiếc xe máy, dường như đang chờ phà để qua sông. Trong nhóm có một người phụ nữ đội nón lá. Trên mặt nước có một chiếc phà (tàu) lớn màu xanh, có sàn phẳng để chuyên chở người và phương tiện. Nhiều chiếc xe máy, có lẽ là dòng Honda Cub phổ biến vào những năm 1990, đang đậu trên bờ. Ở phía xa bên kia sông, có thể thấy lác đác vài ngôi nhà và cây cối. Một cột điện cao thế cũng hiện diện ở phía xa. Không có chữ viết nào như bảng hiệu hay bia ký có thể đọc được. Góc dưới bên phải ảnh có in dấu thời gian màu cam: '27 8:05'.
背景は、田舎の大きな川のほとりにある自然発生的な渡し場で、おそらくソクチャン省にある。主に男性からなる一群の人々が、川沿いの空き地に集まっている。何人かは川を眺めて立っており、他の何人かはバイクに座ったり、そばに立ったりして、川を渡るためのフェリーを待っているようだ。グループの中には、ノンラーをかぶった女性が一人いる。水面には、人と乗り物を運ぶための平らな甲板を持つ、大きな青いフェリー(船)が一隻ある。岸には、おそらく1990年代に普及したホンダ・カブシリーズと思われる多くのバイクが停まっている。遠くには高圧電線の鉄塔も一本存在している。読み取れるような看板や碑文などの文字は一切ない。写真の右下隅には、「27 8:05」というオレンジ色のタイムスタンプが印字されている
Trên ảnh có dấu thời gian màu cam: 27 4 '94 16:41.。Bức ảnh ghi lại một khung cảnh sinh hoạt thường ngày ở vùng nông thôn ven sông tại Sóc Trăng. Bối cảnh là một con sông hoặc kênh rạch với dòng nước màu nâu phù sa, hai bên bờ là cây cối um tùm, rậm rạp, đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Ở phía xa có thể thấy những rặng dừa và một ngôi nhà mái lá.。Ở tiền cảnh, có ba người đang đi trên một con đường đất ven bờ. Hai người đàn ông mặc áo trắng, đội mũ lưỡi trai đang đi cùng nhau. Một cậu bé cởi trần, mặc quần đùi đang đi bộ theo hướng ngược lại. Gần đó có một cái chòi nhỏ, tạm bợ được dựng bằng các cọc gỗ và mái lợp bằng lá dừa khô.。Ở phía xa trên sông, có một chiếc xuồng gỗ nhỏ đang chở một vài người di chuyển dọc theo dòng nước. Khung cảnh phản ánh cuộc sống giản dị, gắn liền với sông nước của người dân miền Tây Nam Bộ vào những năm 1990.
写真にはオレンジ色のタイムスタンプがある:94年4月27日 16:41。この写真は、ソクチャン省の川沿いの農村地域における日常の生活風景を記録したものである。背景は、沖積土で茶色い水が流れる川または運河であり、両岸にはメコンデルタ地域特有の、生い茂る鬱蒼とした木々がある。前景には、岸辺の未舗装の道を歩いている3人の人物がいる。白いシャツを着て野球帽をかぶった2人の男性が一緒に歩いている。上半身裸で半ズボンを履いた少年が、反対方向に歩いている。その近くには、木の杭で建てられ、乾燥したヤシの葉で屋根が葺かれた、小さくて簡素な小屋がある。川の遠くの方では、小さな木造の小舟が数人を乗せて水流に沿って移動している。この光景は、1990年代のベトナム南西部の人々の、川や水と密接に結びついた質素な生活を反映している
Bức ảnh chụp cận cảnh một người đàn ông đang cầm một con tôm sú lớn trên tay bên một bờ sông hoặc đầm nuôi tôm. Người đàn ông mặc áo sơ mi trắng và đội mũ lưỡi trai, dường như đang ở trên một chiếc ghe gỗ. Anh giơ con tôm lên, có lẽ để khoe kích thước và chất lượng của nó sau một vụ thu hoạch hoặc đánh bắt. Con tôm còn tươi, với các sọc và phần đuôi đặc trưng.。Bối cảnh là một vùng sông nước đặc trưng của Đồng bằng sông Cửu Long, có thể là ở Sóc Trăng. Mặt nước có màu phù sa. Trên ghe có một tấm bạt màu xanh và một cây sào gỗ. Ở phía trước, có một dụng cụ đánh bắt hình tròn có lưới. Ở hậu cảnh, có thể thấy đôi chân trần của những người khác, cho thấy có nhiều người trên ghe hoặc trên bờ. Hoạt động này có thể liên quan đến nghề nuôi trồng thủy sản, một ngành kinh tế phổ biến trong khu vực.。Trên ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi "27 16:40".
川岸かエビの養殖池のそばで、男性が大きなブラックタイガーエビを手に持っているクローズアップ写真です。男性は白いシャツを着て野球帽をかぶっており、木製の小舟に乗っているようです。彼は収穫または漁獲後、その大きさと品質を誇示するためか、エビを掲げています。エビはまだ新鮮で、特徴的な縞模様と尾の部分が見られます。背景はメコンデルタ特有の水郷地帯で、おそらくソクチャン省でしょう。水面は沖積土の色をしています。小舟の上には青い防水シートと木製の竿があります。前方には、網の付いた円形の漁具があります。後景には他の人々の裸足が見え、小舟の上か岸辺に複数の人がいることを示しています。この活動は、この地域で一般的な経済部門である水産養殖業に関連している可能性があります。写真にはオレンジ色のデジタルタイムスタンプで「27 16:40」と記されています
Không có thông tin dạng chữ viết nào có thể đọc được trong ảnh.。Bức ảnh ghi lại cảnh một nhóm đông người, bao gồm đàn ông, phụ nữ và trẻ em, đang tụ tập tại một khu vực nuôi trồng thủy sản ở vùng nông thôn, có thể là ở Sóc Trăng. Địa điểm là một khu đất với các ao, mương nước được đào để nuôi tôm hoặc cá. Hoạt động chính đang diễn ra là thu hoạch thủy sản. Một số người đang đứng dưới ao, kéo các lồng lưới màu xanh để bắt sản phẩm. Những người khác đứng trên bờ đất để quan sát hoặc phụ giúp. Khung cảnh cho thấy một buổi lao động tập thể. Các vật thể có trong ảnh bao gồm: nhiều người dân mặc trang phục lao động đơn giản, một số người đội nón lá, các lồng lưới nuôi thủy sản, một túp lều lợp lá đơn sơ ở phía xa, và các dụng cụ như một cái cân và một cái thau nhựa được đặt trên bờ. Xung quanh là cây cối rậm rạp, đặc trưng của vùng sông nước.
写真には読み取れる文字情報はありません。この写真は、男性、女性、子供を含む大勢の人々が、おそらくソクチャン省の田舎にある水産養殖場で集まっている場面を記録しています。場所は、エビや魚を養殖するために掘られた池や水路のある土地です。行われている主な活動は水産物の収穫です。何人かの人々は池の中に立ち、青い網かごを引いて収穫物を捕っています。他の人々は土手の上に立って見物したり手伝ったりしています。この光景は共同作業の様子を示しています。写真に写っている物には、簡素な作業着を着た多くの人々、ノンラーをかぶった数人、水産養殖用の網かご、遠くにある簡素な葉葺きの小屋、そして土手の上に置かれた秤やプラスチック製のたらいのような道具が含まれます。周囲は、水郷地帯に特徴的な、生い茂った木々です
Bức ảnh chụp một người đàn ông đang lái một chiếc máy cày trên con đường đất ở một vùng nông thôn, có khả năng là tại Sóc Trăng. Trên thân chiếc máy cày cũ có thể đọc được chữ 'MF' và số '265', là ký hiệu của hãng Massey Ferguson. Người đàn ông mặc áo sơ mi sọc, đang điều khiển phương tiện. Chiếc máy cày có một khung sắt làm mái che tạm bợ. Bối cảnh phía sau là một con kênh hoặc sông và một hàng dừa xanh rậm rạp, đặc trưng cho cảnh quan vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Hoạt động này cho thấy công việc đồng áng thường ngày của người nông dân vào thời điểm năm 1994. Ở góc dưới bên phải ảnh có dấu thời gian '27 7:18'.
写真は、おそらくソクチャン省の農村地帯で、男性が未舗装の道をトラクターで運転しているところを写している。古いトラクターの車体には、マッセイ・ファーガソン社製を示す「MF」の文字と「265」の数字が読み取れる。男性はストライプのシャツを着て、車両を操縦している。トラクターには、簡易的な屋根として鉄製のフレームが付いている。背景には、メコンデルタ地方の景観に特徴的な、運河か川と、青々と茂るヤシの木々が並んでいる。この光景は、1994年当時の農民の日常的な農作業を示している。写真の右下隅には「27 7:18」というタイムスタンプがある
Trên ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số '27 16:44'. Bối cảnh là một vùng nông thôn, có thể là ở Sóc Trăng, vào năm 1994. Một nhóm đông người dân, bao gồm đàn ông, phụ nữ và rất nhiều trẻ em, đang tụ tập trên bờ một con mương hoặc ao nuôi thủy sản. Bờ ao được đắp bằng đất và đá. Một người đàn ông đang khom người, dùng một cây gậy và một cái vợt để thu hoạch thứ gì đó từ dưới nước, có thể là tôm, cua hoặc cá. Những người khác, đặc biệt là các em nhỏ, đang đứng xung quanh xem với vẻ thích thú. Một cậu bé ngồi xổm sát mép nước, nhìn xuống. Dưới ao có giăng lưới màu xanh. Một người trong nhóm có đội nón lá. Phía sau là cây cối um tùm và một căn nhà lá đơn sơ, phản ánh khung cảnh sinh hoạt ở miền quê Việt Nam.
写真には「27 16:44」というデジタルタイムスタンプがあります。舞台は1994年、ソクチャン省と思われる農村地域です。男性、女性、そして多くの子供たちを含む大勢の人々が、用水路か養殖池の岸に集まっています。池の岸は土と石で築かれています。一人の男性がかがみ込み、棒と網を使って水の中から何かを収穫しています。それはエビ、カニ、または魚かもしれません。他の人々、特に小さな子供たちは、興味深そうに周りに立って見ています。一人の少年が水際にしゃがみ込み、下を見ています。池の下には緑色の網が張られています。グループの中の一人がノンラー(円錐形の帽子)をかぶっています。後ろには緑豊かな木々と質素な葉葺きの家があり、ベトナムの田舎の生活風景を反映しています
Không có thông tin chữ viết nào trong ảnh.。Bức ảnh chụp một nhóm đông người dân địa phương, bao gồm cả người lớn và trẻ em, đang đứng trên một bờ đất cao ở một vùng nông thôn, có thể là Sóc Trăng. Họ đang tụ tập lại và nhìn về phía máy ảnh. Bên cạnh bờ đất là một ao nước, trong đó có một lồng được quây bằng lưới, cho thấy đây là một khu vực nuôi trồng thủy sản như nuôi tôm hoặc cá. Phía sau họ là cây cối xanh tươi rậm rạp, mang đậm nét đặc trưng của vùng sông nước miền Tây. Một người phụ nữ ở phía xa có đội nón lá. Khung cảnh thể hiện một khoảnh khắc đời thường của người dân tại một trang trại nuôi trồng thủy sản vào khoảng năm 1994.
写真には文字情報はありません。彼らは集まってカメラの方を見ています。土手の隣には池があり、その中には網で囲まれたいけすがあって、ここがエビや魚などを養殖する水産養殖地域であることを示しています。彼らの後ろには青々とした木々が鬱蒼と茂っており、メコンデルタ地帯の典型的な特徴を示しています。遠くにいる一人の女性がノンラー(すげ笠)をかぶっています。この光景は、1994年頃の水産養殖場における人々の日常の一コマを表しています
Bức ảnh chụp cận cảnh một vùng đất nông nghiệp bị khô cằn, nứt nẻ. Toàn bộ bề mặt đất sét đã khô cứng, vỡ ra thành nhiều mảng đa giác do thiếu nước, có thể là một thửa ruộng hoặc đáy ao đã cạn khô trong mùa hạn hán. Ở phía tiền cảnh, một vài bụi cỏ mọc lên, với những chiếc lá xanh xen lẫn lá úa vàng, thể hiện sự khắc nghiệt của thời tiết. Khung cảnh cho thấy một tình trạng khô hạn nghiêm trọng. Ở góc dưới cùng bên phải, có một dấu ngày tháng màu vàng ghi '27 4 '94'.
乾燥してひび割れた農地を接写した写真です。粘土質の地面全体が固く乾燥し、水不足のために多角形の塊にいくつも割れています。これは畑か、あるいは干ばつの季節に干上がった池の底かもしれません。前景には、いくつかの草むらが生えており、緑の葉と黄色く枯れた葉が混じっていて、天候の厳しさを物語っています。この光景は、深刻な干ばつ状態を示しています。右下隅には、「27 4 '94」と記された黄色い日付のスタンプがあります
Bức ảnh chụp một ngôi trường tiểu học ở vùng nông thôn vào năm 1994. Trên biển hiệu màu xanh dương gắn ở mặt trước tòa nhà có ghi "TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠNH THỚI THUẬN 2".。Đây là một tòa nhà cấp bốn, một tầng, lợp mái tôn xi măng, có nhiều phòng học với cửa sổ song sắt và cửa ra vào sơn màu xanh lam. Phía trước trường là một con đường đất và khu đất trống, có thể là ruộng đã thu hoạch. Một cậu bé mặc áo sơ mi sọc đang đi trên con đường đất. Trên thềm của dãy nhà học, có một vài người đang ngồi nghỉ. Một chiếc xe đạp được dựng gần đó. Khung cảnh tổng thể cho thấy một buổi sáng yên bình ở một vùng quê.
1994年に撮影された、農村地帯にある小学校の写真です。建物の正面に取り付けられた青い看板には「タイン・トーイ・トゥアン第二小学校」と書かれています。これは平屋建て、1階建て、セメント瓦屋根の建物で、鉄格子の窓と青く塗られた出入り口のある教室が複数あります。学校の前は未舗装の道と、収穫後の田んぼかもしれない空き地です。ストライプのシャツを着た少年が未舗装の道を歩いています。校舎の軒先では、数人が座って休んでいます。近くに自転車が一台停められています。全体的な光景は、ある田舎ののどかな朝を示しています
Bức ảnh chụp một khung cảnh ở vùng nông thôn ven sông hoặc ven biển, có thể là ở Sóc Trăng. Tiền cảnh là một bãi đất trống, trên đó có một bộ khung sườn xe rơ-moóc lớn bằng kim loại đã cũ. Hai người đang ngồi trên thành của chiếc rơ-moóc này, nhìn về phía xa. Ở hậu cảnh là một xóm nhà lá và nhà lợp tôn đơn sơ nằm dọc theo bờ sông/biển. Bên trái có cây cối và một cột tháp truyền tải điện hoặc viễn thông ở phía xa. Bầu trời có nhiều mây. Dưới góc phải của ảnh có dấu ngày tháng màu cam "27 4 '94".
写真は、川沿いまたは海岸沿いの田舎の風景を写したもので、おそらくソクチャン省での一枚です。前景には空き地があり、その上には古くなった大きな金属製のトレーラーのフレームが置かれています。二人の人物がこのトレーラーの縁に座り、遠くを見ています。背景には、川/海岸沿いに建ち並ぶ、葉葺きの家や簡素なトタン屋根の家々からなる集落があります。左側には木々があり、遠方には送電塔または通信塔が見えます。空は雲が多いです。写真の右下には、オレンジ色の日付スタンプ「27 4 '94」があります
Trong ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số "27 7:15" ở góc dưới bên phải. Bức ảnh mô tả một khung cảnh nông thôn yên bình ven một con kênh hoặc sông nhỏ, đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có thể là ở khu vực Sóc Trăng. Phía bên kia bờ kênh là một ngôi nhà có mái lợp tôn, phía trước có hiên. Xung quanh nhà được bao bọc bởi rất nhiều cây dừa và cây cối um tùm. Ở bên trái ngôi nhà, có một con trâu đang đứng. Về phía bên phải, có một ngôi nhà lá nhỏ, đơn sơ hơn. Mặt nước kênh có màu nâu đục của phù sa. Tiền cảnh bị mờ bởi các bụi cây, cho thấy bức ảnh có thể được chụp từ một phương tiện đang di chuyển, chẳng hạn như thuyền hoặc xe. Không có hoạt động nào rõ rệt của con người, chỉ là một cảnh sinh hoạt đời thường ở vùng quê.
写真の右下隅に「27 7:15」というデジタルタイムスタンプがあります。この写真は、メコンデルタ地域、おそらくソクチャン省に特有の、運河または小川のほとりにあるのどかな田園風景を描写しています。運河の対岸には、トタン屋根の家があり、その前には軒があります。家の周りは、たくさんのココナッツの木や生い茂った木々に囲まれています。家の左側には、一頭の水牛が立っています。右側には、より簡素な小さな茅葺きの家があります。運河の水面は、沖積土で濁った茶色をしています。前景は茂みでぼやけており、写真が船や車などの移動手段から撮影された可能性を示唆しています。人間の明確な活動はなく、ただ田舎の日常的な生活風景です
Bức ảnh chụp một cánh đồng rộng lớn ở vùng nông thôn, có khả năng là ở Sóc Trăng. Cánh đồng này dường như đã được thu hoạch xong, mặt đất khô và còn trơ lại gốc rạ. Một số phần của cánh đồng đã được cày xới, cho thấy hoạt động chuẩn bị cho vụ mùa mới. Ở phía xa, có thể thấy một vài ngôi nhà mái ngói nằm rải rác giữa những lùm cây. Bầu trời trong xanh, có vài gợn mây trắng. Phía trên cánh đồng có các đường dây điện chạy ngang qua. Ở góc dưới cùng bên phải của bức ảnh có một dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi '27 8:19'.
写真は、田舎の広大な畑を写したもので、ソクチャン省である可能性があります。この畑は収穫が終わったようで、地面は乾いており、稲の切り株が残っています。畑の一部は耕されており、新たな作付けシーズンに向けた準備活動を示しています。遠くには、木々の茂みの間に瓦屋根の家が数軒点在しているのが見えます。空は青く澄んでおり、白い雲がいくつかあります。畑の上には電線が横切っています。写真の右下隅には、「27 8:19」と記されたオレンジ色のデジタルタイムスタンプがあります
Bối cảnh là một bến phà ven sông ở một vùng nông thôn vào năm 1994. Mặt đất ở bờ sông là đất bùn và đá lởm chởm. Một chiếc phà có cabin màu xanh đang cập vào một cầu tàu bằng bê tông đơn sơ. Trên phà, một người đàn ông mặc áo trắng đang đứng. Ở phía xa bên kia sông, có thể thấy một vài ngôi nhà và cây cối. Một cột điện cao thế cũng hiện ra ở phía xa. Bầu trời xanh và có nhiều mây trắng. Ở bên trái bức ảnh, có một người đang đội nón lá. Hoạt động chính là chiếc phà đang chuẩn bị hoặc vừa hoàn thành việc vận chuyển người và có thể cả phương tiện qua sông, một hình thức giao thông phổ biến ở miền Tây Nam Bộ thời kỳ này. Ở góc dưới bên phải ảnh có dấu ngày tháng màu cam ghi '27 8:16'.
舞台は1994年、ある田舎の川沿いの渡し場です。川岸の地面は泥とごつごつした石です。青い船室のある一隻のフェリーが、簡素なコンクリートの桟橋に接岸しています。フェリーの上には、白いシャツを着た一人の男性が立っています。川の向こう岸の遠くには、数軒の家と木々が見えます。遠くには高圧電線の鉄塔も見えます。空は青く、白い雲がたくさん浮かんでいます。写真の左側には、ノンラーをかぶった人が一人います。主な活動は、フェリーが川を渡る人や、場合によっては車両の輸送を準備しているか、あるいは終えたところであり、これはこの時代のメコンデルタ地域で一般的な交通手段です。写真の右下隅には、「27 8:16」と書かれたオレンジ色の日付スタンプがあります
Bức ảnh chụp cận cảnh một tài liệu chính thức của Việt Nam, là một "CHỨNG NHẬN" quyền sử dụng đất. Toàn bộ văn bản được ghi lại chi tiết.。Phần đầu của tài liệu có tiêu đề "CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM" và khẩu hiệu "Độc lập - Tự do - Hạnh phúc". Cơ quan cấp giấy là "ỦY BAN NHÂN DÂN Huyện Tiên sơn". Giấy chứng nhận này được cấp cho "Bà Nguyễn Thị Tề" với tổng diện tích đất được quyền sử dụng là 2016m². Vị trí của các thửa đất được ghi rõ tại "Thôn: Trang liệt, Xã: Đồng quang, Huyện: Tiên sơn, Tỉnh: Hà bắc".。Bên dưới là một bảng liệt kê chi tiết 4 thửa đất với các thông tin như số tờ bản đồ, số thửa, tên xứ đồng (Đám đỗ, Vàn chỉ, Chuôm cao, Bờ bên), diện tích, loại đất ("2L"), mục đích sử dụng ("canh tác") và thời hạn sử dụng đến ngày "31-12-2006".。Cuối tài liệu có ghi "Ngày 19 tháng 5 năm 1993", chức danh "Chủ tịch UBND" và một con dấu tròn màu đỏ của "ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN SƠN". Ngoài ra, có một dấu thời gian kỹ thuật số màu cam "27 9:02" được chồng lên trên hình ảnh, có thể là ngày và giờ bức ảnh được chụp.
ベトナムの公式文書である土地使用権の「証明書」のクローズアップ写真です。文書全体が詳細に記録されています。文書の冒頭には「ベトナム社会主義共和国」という国名と「独立-自由-幸福」というスローガンがあります。発行機関は「ティエンソン県人民委員会」です。この証明書は「グエン・ティ・テ夫人」に発行されたもので、使用権のある土地の総面積は2016m²です。土地の区画の所在地は「村:チャンリエット、社:ドンクアン、県:ティエンソン、省:ハバク」と明記されています。その下には、4つの土地区画を詳述する表があり、地図番号、区画番号、耕作地名(ダムドー、ヴァンチー、チュオムカオ、ボーベン)、面積、土地の種類(「2L」)、使用目的(「耕作」)、そして「2006年12月31日」までの使用期限といった情報が記載されています。文書の末尾には「1993年5月19日」の日付、「人民委員会主席」の役職名、そして「ティエンソン県人民委員会」の赤い丸印が記されています。さらに、画像にはオレンジ色のデジタルタイムスタンプ「27 9:02」が重ねられており、これは写真が撮影された日時である可能性があります
Hình ảnh chụp cận cảnh một trang sổ đăng ký đất đai, có thể là sổ địa chính hoặc sổ theo dõi đất nông nghiệp. Trang sổ có một bảng biểu được in sẵn với các thông tin được điền bằng chữ viết tay, ghi lại chi tiết về các thửa đất.。Các tiêu đề của các cột trong bảng bao gồm: "SỐ TT" (Số thứ tự), "SỐ TỜ BẢN ĐỒ", "SỐ THỬA", "XỨ ĐỒNG", "DIỆN TÍCH m²", "LOẠI ĐẤT", "MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG", "THỜI HẠN SỬ DỤNG", và "GHI CHÚ".。Bảng biểu liệt kê thông tin của bốn thửa đất, được đánh số từ 1 đến 4. Dữ liệu được ghi chép như sau:。- Thửa 1: Số tờ bản đồ 6, số thửa 16/187, xứ đồng "Đam đỗ", diện tích 648 m², loại đất "2L", mục đích sử dụng "canh tác", thời hạn sử dụng "31-12-2006".。- Thửa 2: Số tờ bản đồ 8, số thửa 12/283, xứ đồng "Văn chỉ", diện tích 216 m², loại đất "2L", mục đích sử dụng "canh tác", thời hạn sử dụng "31-12-2006".。- Thửa 3: Số tờ bản đồ 6, số thửa 1/31, xứ đồng "Chuôm cao", diện tích 600 m², loại đất "2L", mục đích sử dụng "canh tác", thời hạn sử dụng "31-12-2006".。- Thửa 4: Số tờ bản đồ 6, số thửa 11/180, xứ đồng "Bể bơi", diện tích 552 m², loại đất "2L", mục đích sử dụng "canh tác", thời hạn sử dụng "31-12-2006".。Bên dưới cột diện tích có ghi tổng cộng là "2016". Loại đất "2L" có thể là ký hiệu cho đất trồng hai vụ lúa. Cột "GHI CHÚ" được để trống.。Ở góc dưới bên phải, có một dấu thời gian kỹ thuật số màu cam hiển thị "27 9:03", có thể là ngày và giờ bức ảnh được chụp.
土地登記簿の1ページを接写した画像で、地籍簿または農地台帳である可能性がある。このページには、事前に印刷された表があり、手書きで情報が記入され、土地区画の詳細が記録されている。表の各列の見出しには、「SỐ TT」(通し番号)、「SỐ TỜ BẢN ĐỒ」(地図番号)、「SỐ THỬA」(区画番号)、「XỨ ĐỒNG」(田畑名)、「DIỆN TÍCH m²」(面積 m²)、「LOẠI ĐẤT」(土地の種類)、「MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG」(使用目的)、「THỜI HẠN SỬ DỤNG」(使用期限)、および「GHI CHÚ」(備考)が含まれる。表には4つの土地区画の情報が記載されており、1から4までの番号が付けられている。データは次のように記録されている:。- 区画1:地図番号6、区画番号16/187、田畑名「Đam đỗ」、面積648 m²、土地の種類「2L」、使用目的「耕作」、使用期限「2006年12月31日」。- 区画2:地図番号8、区画番号12/283、田畑名「Văn chỉ」、面積216 m²、土地の種類「2L」、使用目的「耕作」、使用期限「2006年12月31日」。- 区画3:地図番号6、区画番号1/31、田畑名「Chuôm cao」、面積600 m²、土地の種類「2L」、使用目的「耕作」、使用期限「2006年12月31日」。- 区画4:地図番号6、区画番号11/180、田畑名「Bể bơi」、面積552 m²、土地の種類「2L」、使用目的「耕作」、使用期限「2006年12月31日」。面積の列の下には、合計「2016」と記載されている。土地の種類「2L」は、二期作の稲作用地を示す記号である可能性がある。「GHI CHÚ」(備考)の列は空欄になっている。右下隅には、オレンジ色のデジタルタイムスタンプで「27 9:03」と表示されており、写真が撮影された日時である可能性がある
Bức ảnh chụp cận cảnh một tài liệu quan trọng của Việt Nam, đó là "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất". Tài liệu này có dạng một cuốn sổ được mở ra, để lộ cả bìa ngoài và trang bên trong.。1. **Thông tin văn bản được ghi lại:**。* **Bìa ngoài:** Bìa có màu đỏ, ở trên cùng là Quốc huy Việt Nam với dòng chữ "VIỆT NAM", phía dưới là tiêu đề chính được in chữ lớn: "GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT".。* **Trang bên trong:**。* Phần trên cùng có tiêu đề "NHỮNG THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN" và một bảng biểu với các cột: "NGÀY - THÁNG - NĂM", "SỐ VÀ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH", "XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN".。* Phần dưới là mục "NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CẦN CHÚ Ý:", bao gồm 4 điều khoản:。1. "Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và được hưởng các quyền lợi của người sử dụng đất theo các điều 24,26,45,48,49 luật đất đai."。2. "Nếu vi phạm các điều của luật đất đai, tùy theo mức độ nặng nhẹ mà nhà nước sẽ xử lý bằng các hình thức hành chính, pháp luật, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thu hồi ruộng đất."。3. "Không được tự ý sửa chữa, tẩy xóa bất kỳ một nội dung nào trong giấy chứng nhận, khi có sự thay đổi về hình thể, qui mô, mục đích sử dụng, người sử dụng đất phải mang theo giấy chứng nhận này đến đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bị mất giấy chứng nhận phải khai báo ngay với cơ quan cấp giấy."。4. "Nhà nước sẽ tiếp tục làm bản đồ địa chính, sổ sách địa chính, để cấp giấy chứng nhận chính thức. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này có giá trị pháp lý trong thời gian chưa có giấy chứng nhận chính thức."。2. **Mô tả cảnh vật và hoạt động:**。* **Loại địa điểm:** Đây là ảnh chụp một vật thể, không phải cảnh quan. Vật thể chính là một tài liệu pháp lý.。* **Hoạt động:** Bức ảnh ghi lại hình ảnh của một cuốn sổ chứng nhận quyền sử dụng đất. Đây là một loại giấy tờ rất quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam năm 1994 khi quá trình cấp đất và hợp pháp hóa quyền sử dụng đất đang diễn ra mạnh mẽ. Nội dung của giấy chứng nhận cho thấy đây là một dạng sổ tạm thời, có giá trị pháp lý cho đến khi có giấy chứng nhận chính thức được cấp.。* **Vật thể:** Vật thể chính là cuốn "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" (thường được gọi là sổ đỏ). Ngoài ra, ở góc dưới bên phải của bức ảnh có một dấu thời gian kỹ thuật số màu vàng cam hiển thị "27 9:04", có thể là do máy ảnh chụp hình ghi lại.
ベトナムの重要な書類である「土地使用権証明書」のクローズアップ写真です。この書類は開かれた冊子の形をしており、表紙と中のページの両方が見えています。1. **記録されている文書情報:**。* **表紙:** 表紙は赤色で、上部には「VIỆT NAM」という文字とともにベトナムの国章があり、その下には大きな文字で印刷された主要なタイトル「GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT」(土地使用権証明書)があります。* **中のページ:**。* 上部には「NHỮNG THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN」(証明書発行後の変更事項)というタイトルと、「NGÀY - THÁNG - NĂM」(日 - 月 - 年)、「SỐ VÀ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH」(決定の番号と内容)、「XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN」(権限のある機関の確認)という列を持つ表があります。* 下部には「NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CẦN CHÚ Ý:」(土地使用権証明書を交付された者が注意すべき事項)という項目があり、4つの条項が含まれています。1. 「土地法第24、26、45、48、49条に従い、土地使用者の義務を完全に履行し、権利を享受しなければならない。」。2. 「土地法の各条項に違反した場合、その軽重に応じて、国家は行政、法的手続き、土地使用権証明書の回収、および農地の回収といった形で処理する。」。3. 「証明書の内容を任意に修正、消去してはならない。形状、規模、使用目的に変更があった場合、土地使用者はこの証明書を持参して権限のある国家機関に登録するか、証明書を紛失した場合は直ちに発行機関に申告しなければならない。」。4. 「国家は、正式な証明書を発行するために、地籍図、地籍簿の作成を継続する。この土地使用権証明書は、正式な証明書がまだない期間において法的効力を有する。」。2. **風景と活動の説明:**。* **場所の種類:** これは風景ではなく、物体を撮影した写真です。主な物体は法的な書類です。* **活動:** この写真は土地使用権証明書の冊子の画像を記録しています。これは非常に重要な書類であり、特に1994年のベトナムにおいて、土地の交付と土地使用権の合法化プロセスが強力に進行していた背景があります。証明書の内容は、これが正式な証明書が発行されるまでの間、法的効力を持つ一時的な冊子であることを示しています。* **物体:** 主な物体は「Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất」(土地使用権証明書、通称「赤い手帳」)の冊子です。また、写真の右下隅には、オレンジがかった黄色のデジタルタイムスタンプ「27 9:04」が表示されており、これは撮影したカメラによって記録されたものかもしれません
Đây là hình ảnh chụp cận cảnh một tài liệu hành chính của Việt Nam, có vẻ là mặt sau của một "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" từ khoảng năm 1994. Tài liệu được in trên giấy màu xanh nhạt, đặt trên một bề mặt màu cam đỏ. Nội dung văn bản được ghi lại như sau:。Tiêu đề chính: NHỮNG THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN。Bên dưới là một bảng biểu trống với ba cột:。- NGÀY - THÁNG - NĂM。- SỐ VÀ NỘI DUNG QUYẾT ĐỊNH。- XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN。Phần dưới của tài liệu có tiêu đề "NGƯỜI ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CẦN CHÚ Ý :" và liệt kê các điều khoản:。1. Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và được hưởng các quyền lợi của người sử dụng đất theo các điều 24,26,45,48,49 luật đất đai.。2. Nếu vi phạm các điều của luật đất đai, tùy theo mức độ nặng nhẹ mà nhà nước sẽ sử lý bằng các hình thức hành chính, pháp luật, thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và thu hồi ruộng đất.。3. Không được tự ý sửa chữa, tây xóa bất kỳ một nội dung nào trong giấy chứng nhận, khi có sự thay đồi về hình thể, qui mô, mục đích sử dụng, người sử dụng đất phải mang theo giấy chứng nhận này đến đăng ký với cơ quan nhà nước có thầm quyền hoặc bị mất giấy chứng nhận phải khai báo ngay với cơ quan cấp giấy.。4. Nhà nước sẽ tiếp tục làm bản đồ địa chính, số sách địa chính, đề cấp giấy chứng nhận chính thức. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất này có giá trị pháp lý trong thời gian chưa có giấy chứng nhận chính thức.
これはベトナムの行政文書のクローズアップ写真で、1994年頃の「土地使用権証明書」の裏面のようです。文書は薄緑色の紙に印刷され、赤みがかったオレンジ色の表面に置かれています。文書の内容は以下の通りです。主な見出し:証明書発行後の変更点。その下には3つの列を持つ空の表があります。- 日 - 月 - 年。- 決定の番号と内容。- 管轄機関の確認。文書の下部には「土地使用権証明書の発行を受けた者が注意すべきこと:」という見出しがあり、以下の条項が記載されています。1. 土地法の第24、26、45、48、49条に従い、土地使用者の義務を完全に履行し、権利を享受しなければならない。2. 土地法の各条項に違反した場合、その軽重に応じて、国は行政、法的手続き、土地使用権証明書の回収、および農地の回収といった形で処理する。3. 証明書の内容を任意に修正、消去してはならない。形状、規模、使用目的に変更があった場合、土地使用者はこの証明書を持参して管轄国家機関に登録するか、証明書を紛失した場合は直ちに発行機関に申告しなければならない。4. 国は引き続き地籍図、地籍簿を作成し、正式な証明書を発行する。この土地使用権証明書は、正式な証明書が発行されるまでの間、法的効力を有する
Đây là hình ảnh chụp một tấm bản đồ quy hoạch sử dụng đất vẽ tay, có màu, của một khu vực nông thôn. Trên bản đồ có dấu ngày của máy ảnh là "27 4 '94".。1. Thông tin chữ viết:。- Các khu vực dân cư hoặc đơn vị hành chính được ghi rõ: "THÔN TRANG LIỆT", "T. BÌNH HA" (có thể là Thôn Bình Ha), "X. TRẠCH" (có thể là Xã Trạch).。- Tên một công trình công cộng: "TRƯỜNG Đ.H.T.D.T.T", có thể là một trường học.。- Tên các con kênh, rạch hoặc sông lớn (chỉ nhìn thấy một phần): "...NGUYÊN" ở phía trên, và "...C H Â U...", "...K H Ê..." ở phía dưới.。- Ghi chú trên các thửa đất: "Chuôm cạn", "Vườn cao", "Lệ pháo", "Gia con", "Đầm đó", "Ba Ba", "Ao mới", "Bãi bì", "Vườn chuối", "Cửa trường", "Đồng Mương", "Đồng", "Chái ruột", "Má mướt", "Bãi la", "Cống la", "Cống đá", "Hòabình", "Trại chăn", "Cống tây", "Cái mới", "Ao đình thái", "Đồng ngang".。2. Mô tả cảnh vật và hoạt động:。- Loại địa điểm: Đây là bản đồ địa chính hoặc hiện trạng sử dụng đất của một vùng nông thôn ở đồng bằng, có thể thuộc tỉnh Sóc Trăng. Bản đồ thể hiện các thửa đất nông nghiệp, khu dân cư, và hệ thống thủy lợi.。- Các đối tượng trên bản đồ:。- Các thửa đất được tô màu khác nhau (xanh lam, xanh lá, tím, vàng) để phân biệt loại hình sử dụng đất như ruộng lúa, vườn cây, ao hồ, và đất thổ cư.。- Hệ thống kênh, mương, rạch chằng chịt, với một con kênh lớn chạy dọc bên trái và một con kênh khác ở rìa phải.。- Các công trình thủy lợi như "Cống đá", "Cống tây" được ghi chú.。- Các công trình công cộng được biểu thị bằng ký hiệu: trong khu vực "THÔN TRANG LIỆT" có ký hiệu chữ thập đỏ (có thể là trạm xá) và một biểu tượng giống như đình làng hoặc chùa.
これは、ある農村地域の手書きのカラー土地利用計画図を撮影した画像です。地図上には「27 4 '94」というカメラの日付スタンプがあります。1. 文字情報:。- 居住区または行政単位が明記されています:「THÔN TRANG LIỆT」、「T. BÌNH HA」(Thôn Bình Haの可能性あり)、「X. TRẠCH」(Xã Trạchの可能性あり)。- 公共施設の名称:「TRƯỜNG Đ.H.T.D.T.T」、学校の可能性があります。- 各土地区画の注記:「Chuôm cạn」、「Vườn cao」、「Lệ pháo」、「Gia con」、「Đầm đó」、「Ba Ba」、「Ao mới」、「Bãi bì」、「Vườn chuối」、「Cửa trường」、「Đồng Mương」、「Đồng」、「Chái ruột」、「Má mướt」、「Bãi la」、「Cống la」、「Cống đá」、「Hòabình」、「Trại chăn」、「Cống tây」、「Cái mới」、「Ao đình thái」、「Đồng ngang」。2. 景観と活動の描写:。- 場所の種類:これは、ソクチャン省に属する可能性のある、平野部の農村地域の地籍図または土地利用現況図です。地図には、農地、住宅地、および水利システムが示されています。- 地図上の対象物:。- 各土地区画は、水田、果樹園、池沼、宅地などの土地利用形態を区別するために、異なる色(青、緑、紫、黄)で塗られています。- 運河、用水路、水路が網の目のように張り巡らされており、左側には大きな運河が縦に走り、右端には別の運河があります。- 「Cống đá」、「Cống tây」などの水利施設が注記されています。- 公共施設は記号で示されています:「THÔN TRANG LIỆT」地区には赤十字の記号(診療所の可能性あり)と、村の集会所や寺院のようなシンボルがあります
Đây là hình ảnh chụp một bản chú giải bản đồ (chú dẫn) được vẽ tay, có thể là tài liệu cho việc quy hoạch sử dụng đất hoặc phát triển cơ sở hạ tầng ở một địa phương tại Sóc Trăng vào năm 1994. Toàn bộ nội dung được viết tay bằng tiếng Việt.。Nội dung văn bản được ghi lại như sau:。Tiêu đề: CHÚ DẪN。Cột bên trái giải thích các mã màu và đường kẻ:。- Đất 2 lúa + 1 màu。- Đất 2 màu + lúa。- Đất 2 lúa mạ。- Dân cư。- Khu vực dự kiến cấp đất。- Ao hồ。- Nghĩa địa。- Mương tưới。- Mương tiêu。- Đường G.T。- Trụ sở UBND xã。- Trạm xá。- Trường học hiện có。- Trường học dự kiến xây dựng。Cột bên phải giải thích các ký hiệu:。- Nghĩa trang liệt sỹ。- Trạm bơm。- Trạm biến thế hiện có。- Trạm biến thế dự kiến xây dựng。- Chợ dự kiến xây dựng。- Đường tải điện 3... (phần còn lại bị cắt)。- Khu di tích lịch sử văn hoá。- Đền chùa。- nghĩa trang liệt sỹ。Bản chú giải này mô tả chi tiết các yếu tố của một khu vực, bao gồm các loại đất nông nghiệp, khu dân cư, cơ sở hạ tầng (kênh mương, đường sá, trạm bơm, trạm biến thế, trường học, trạm xá) và các địa điểm văn hóa-xã hội (trụ sở UBND, đền chùa, khu di tích, nghĩa trang). Việc phân biệt giữa các công trình "hiện có" và "dự kiến xây dựng" cho thấy đây là một tài liệu quy hoạch. Phong cách vẽ tay đơn giản phản ánh điều kiện làm việc và phương pháp lập bản đồ tại các địa phương ở Việt Nam trong giai đoạn này.
これは手描きの地図の凡例(説明)を撮影した画像であり、1994年にソクチャン省のある地域における土地利用計画またはインフラ開発のための資料である可能性があります。全ての内容はベトナム語で手書きされています。文書の内容は以下の通りです。タイトル:凡例。左の列は色と線のコードを説明しています。- 二期作稲+一期作作物用地。- 二期作作物+稲用地。- 二期作稲作用地。- 住宅地。- 土地割り当て予定区域。- 池・湖。- 墓地。- 灌漑用水路。- 排水路。- G.T道路。- 村人民委員会庁舎。- 診療所。- 現存する学校。- 建設予定の学校。右の列は記号を説明しています。- 烈士墓地。- ポンプ場。- 現存する変電所。- 建設予定の変電所。- 建設予定の市場。- 送電線3...(残りは途切れている)。- 歴史文化遺跡地区。- 寺院・祠。- 烈士墓地。この凡例は、農地の種類、住宅地、インフラ(水路、道路、ポンプ場、変電所、学校、診療所)、および文化社会施設(人民委員会庁舎、寺院・祠、遺跡地区、墓地)を含む、ある地域の要素を詳細に記述しています。「現存」と「建設予定」の施設を区別していることは、これが計画文書であることを示しています。シンプルな手描きのスタイルは、この時期のベトナムの地方における労働条件と地図作成方法を反映しています
Bức ảnh chụp cận cảnh một tấm bản đồ quy hoạch bằng giấy được trải trên một bề mặt tối màu, có thể là một chiếc bàn. Các mép của tờ giấy hơi cong lên. Đây là bản đồ thể hiện hiện trạng và kế hoạch sử dụng đất của một khu vực, được phân chia thành nhiều lô đất với các màu sắc khác nhau như xanh lam, xanh lá, tím và vàng. Các đường kẻ trên bản đồ có thể là hệ thống sông ngòi, kênh rạch hoặc đường giao thông.。Nội dung chữ viết trên bản đồ được ghi lại như sau:。- Tiêu đề chính: "BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG VÀ DỰ KIẾN QUY HOẠCH 1993-2005"。- Địa danh: "XÃ ĐỒNG QUANG HUYỆN TIÊN SƠN"。- Tỷ lệ: "TỶ LỆ 1:5000" (chữ số hơi mờ)。- Tiêu đề phần chú thích: "CHÚ DẪN" (nội dung chi tiết không đọc được).
暗い色の表面、おそらくテーブルの上に広げられた紙の計画地図のクローズアップ写真です。紙の端は少し上に反っています。これは、ある地域の土地利用の現状と計画を示す地図で、青、緑、紫、黄色など様々な色で多くの区画に分けられています。地図上の線は、河川や運河のシステム、または交通路である可能性があります。地図に書かれている文字の内容は以下の通りです。- メインタイトル:「1993-2005年 現状および計画予測図」。- 地名:「ティエンソン県ドンクアン社」。- 縮尺:「縮尺 1:5000」(数字はやや不鮮明)。- 凡例のタイトル:「凡例」(詳細な内容は読み取れない)
Đây là hình ảnh chụp cận cảnh một tài liệu hành chính của Việt Nam, cụ thể là một tờ khai hoặc sổ thuế màu xanh nhạt, được đặt trên một bề mặt dệt có màu đỏ và nâu, trông giống như một chiếc chiếu. Nội dung văn bản được ghi lại như sau:。- Phía trên cùng: 'BỘ TÀI CHÍNH', 'TỔNG CỤC THUẾ'.。- Tiêu đề chính: 'THUẾ NÔNG NGHIỆP GIA ĐÌNH'.。- Các mục thông tin cá nhân: 'Họ và tên chủ hộ', 'Địa chỉ, thôn ấp', 'Quận, huyện', 'xã phường', 'Tỉnh, thành phố'. Một số thông tin được điền bằng tay nhưng khó đọc rõ. Có thể nhận ra địa chỉ tại xã Đông Phước, tỉnh Hậu Giang.。- Phần xác nhận của chính quyền: Có dòng chữ 'T/M UBND xã, phường' (Thay mặt Ủy ban Nhân dân xã, phường) và 'CHỦ TỊCH'. Bên dưới là một chữ ký, con dấu tròn màu đỏ của 'U.B.N.D XÃ ĐÔNG PHƯỚC' và tên được in sẵn 'NGUYỄN VĂN VIÊN'. Ngày tháng trên văn bản được ghi là 'Ngày 13 tháng 5 năm 1993'.。Hoạt động được ghi lại là việc chụp ảnh một tài liệu thuế nông nghiệp từ đầu những năm 1990, cho thấy một khía cạnh của thủ tục hành chính tại Việt Nam thời kỳ đó. Ở góc dưới bên trái có dấu ngày tháng '27 9:30' màu cam, có thể là do máy ảnh ghi lại.
これはベトナムの行政文書、具体的にはござのような赤と茶色の織物の表面に置かれた、薄緑色の申告書または納税台帳のクローズアップ写真です。文書に記載されている内容は以下の通りです。- 最上部:「財務省」、「税務総局」。- 主な見出し:「家族農業税」。- 個人情報欄:「世帯主の氏名」、「住所、村・集落」、「郡・県」、「社・坊」、「省・市」。一部の情報は手書きで記入されていますが、はっきりと読み取るのは困難です。ハウザン省ドンフック社の住所が読み取れます。- 行政の確認欄:「T/M UBND xã, phường」(社・坊人民委員会を代表して)と「主席」の文言があります。その下には署名、「U.B.N.D XÃ ĐÔNG PHƯỚC」の赤い丸印、そして印刷された「NGUYỄN VĂN VIÊN」という名前があります。文書の日付は「1993年5月13日」と記されています。記録されている活動は、1990年代初頭の農業税に関する文書を撮影したものであり、当時のベトナムにおける行政手続きの一側面を示しています。左下隅にはオレンジ色の「27 9:30」という日付スタンプがあり、これはカメラによって記録されたものと思われます
Đây là hình ảnh chụp cận cảnh một trang trong cuốn sổ ghi chép có tiêu đề 'SỔ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ BỘ THUẾ NÔNG NGHIỆP NĂM 19...'. Đây là một tài liệu hành chính, cụ thể là sổ thuế nông nghiệp, được sử dụng vào khoảng năm 1994.。Nội dung văn bản được in sẵn trên giấy kẻ ô, bao gồm các cột mục để ghi chép thông tin tính thuế:。- 'Diện tích chịu thuế (m²)'。- 'Diện tích chưa chịu thuế và không chịu thuế (m²)'。- 'Mức khoán cả năm của HTX' (Hợp tác xã)。- 'Hạng đất sản lượng hoặc giá trị sản lượng tính thuế'。- 'Định suất thuế trên 100m² hoặc thuế suất (%)'。- 'THUẾ GHI THU' với 'Đơn vị tính: - cây hàng năm: kg thóc - cây lâu năm: đồng'。Hoạt động được thể hiện qua hình ảnh là việc ghi chép, tính toán và quản lý thuế nông nghiệp. Các con số viết tay trong các cột cho thấy quá trình kê khai diện tích đất, phân loại hạng đất, và xác định số thuế phải nộp bằng thóc (kg thóc) cho từng hộ hoặc thửa đất. Đây là một công việc hành chính đặc trưng của ngành nông nghiệp Việt Nam trong giai đoạn đó.
これは「19...年農業税使用管理台帳」というタイトルのノートの一ページを写したクローズアップ写真です。これは行政文書であり、具体的には1994年頃に使用された農業税台帳です。文書の内容は方眼紙に印刷されており、課税情報を記録するための以下の項目欄が含まれています:。- 「課税対象面積(m²)」。- 「未課税および非課税面積(m²)」。- 「HTX(合作社)の年間請負額」。- 「課税対象の生産量または生産額に応じた土地等級」。- 「100m²あたりの税率または税率(%)」。- 「徴収税額」と「計算単位: - 一年草:籾(kg) - 多年草:ドン」。写真に示されている活動は、農業税の記録、計算、管理です。各欄に手書きされた数字は、各世帯または各筆の土地に対する土地面積の申告、土地等級の分類、そして籾(kg)で納付すべき税額を決定する過程を示しています。これは、その時期におけるベトナムの農業分野に特徴的な行政業務です
Bức ảnh chụp cận cảnh một trang trong sổ đăng ký hoặc sổ địa chính, ghi chép về quản lý đất nông nghiệp. Đây là một tài liệu được điền bằng tay trên một mẫu in sẵn.。**Chữ viết được ghi lại:**。* **Tiêu đề chính (in):** "Phần I - DIỆN TÍCH RUỘNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỘ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VÀ BỘ..." (chữ cuối bị cắt).。* **Tiêu đề các cột (in):** "Số thứ tự", "Số hiệu thửa", "Loại ruộng đất", "Xứ đồng", "Thuộc tờ bản đồ số", "Diện tích ghi trên bản đồ" (gồm "Mẫu-sào-thước" và "Qui ra (m²)"), "Trong đó" (gồm "Diện tích chịu thuế (m²)" và các cột khác bị mờ).。* **Tiêu đề các mục (in):** "A CÂY HÀNG NĂM", "B CÂY LÂU NĂM", "C ĐẤT KHÁC".。* **Nội dung viết tay (mực xanh):**。* Mục "A CÂY HÀNG NĂM" liệt kê các thửa đất với số hiệu như "458-2", "557-6", "369-5", "460-10", "412-2", "411-4".。* Tên các "Xứ đồng" tương ứng: "Cánh Quýt", "Đồng Vàm Tắc", "Bàu Trai", "Đồng Mương", "Rìa đê", "Cau Mía".。* Các con số về diện tích được ghi lại, ví dụ: 480, 420, 360, 192, 120, 48. Dòng "Cộng" ở cuối ghi tổng là "1980".。* **Dấu thời gian kỹ thuật số:** Ở góc dưới bên trái có dấu thời gian màu cam "27 9:32".。**Mô tả cảnh vật và hoạt động:**。* **Loại địa điểm:** Đây không phải là một cảnh ngoài trời mà là hình ảnh của một tài liệu, có thể đang được xem xét trong văn phòng hoặc tại nhà.。* **Hoạt động cụ thể:** Hoạt động được ghi lại là việc lưu trữ hoặc xem xét hồ sơ quản lý đất đai. Cuốn sổ này thống kê chi tiết diện tích các thửa đất nông nghiệp của một hộ gia đình, phân loại theo loại cây trồng (cây hàng năm), vị trí (xứ đồng), và diện tích để phục vụ cho công tác quản lý và tính thuế nông nghiệp, một hoạt động phổ biến ở nông thôn Việt Nam vào những năm 1990.。* **Vật thể trong ảnh:** Đối tượng chính là một cuốn sổ đăng ký đất đai (sổ bộ) với các trang có kẻ ô và tiêu đề in sẵn, được điền thông tin bằng chữ viết tay.
登記簿または地籍簿の1ページを接写した写真で、農地の管理に関する記録が記されている。これは、あらかじめ印刷された様式に手書きで記入された文書である。**記録されている文字:**。* **主な見出し(印刷):**「第I部 - 世帯が管理・使用する農地面積及び省...」(最後の文字は切れている)。* **各列の見出し(印刷):**「通し番号」、「区画番号」、「土地の種類」、「耕作地区名」、「地図番号」、「地図上の面積」(「マウ-サオ-トゥック」と「換算(m²)」を含む)、「そのうち」(「課税対象面積(m²)」とその他のぼやけた列を含む)。* **各項目の見出し(印刷):**「A 一年草」、「B 多年草」、「C その他の土地」。* **手書きの内容(青インク):**。* 「A 一年草」の項目には、「458-2」、「557-6」、「369-5」、「460-10」、「412-2」、「411-4」といった区画番号の土地がリストアップされている。* 対応する「耕作地区名」:「カイン・クイット」、「ドン・ヴァム・タック」、「バウ・チャイ」、「ドン・ムオン」、「リア・デ」、「カウ・ミア」。* 面積に関する数字が記録されており、例:480、420、360、192、120、48。最後の「合計」行には総計「1980」と記されている。* **デジタルタイムスタンプ:**左下隅にオレンジ色のタイムスタンプ「27 9:32」がある。**光景と活動の説明:**。* **場所の種類:**これは屋外の光景ではなく、文書の写真であり、オフィスまたは自宅で閲覧されている可能性がある。* **具体的な活動:**記録されている活動は、土地管理記録の保管または閲覧である。この帳簿は、ある世帯の農地区画の面積を、作物の種類(一年草)、場所(耕作地区名)、面積ごとに詳細に統計し、1990年代のベトナムの農村で一般的であった管理業務と農業税の計算に役立てるためのものである。* **写真内の物体:**主な対象物は、土地登記簿(地籍簿)であり、そのページには罫線とあらかじめ印刷された見出しがあり、手書きで情報が記入されている
Bối cảnh diễn ra bên trong một căn nhà lá đơn sơ, có thể ở một vùng nông thôn tại Sóc Trăng. Mái và vách nhà được lợp bằng lá dừa nước, kết cấu được chống đỡ bằng các cột gỗ đơn giản. Có bốn người đàn ông trong ảnh. Ba người đàn ông trông giống người dân địa phương và một người đàn ông đeo kính, mặc áo sơ mi và quần tây sáng màu, có vẻ là một nhà nghiên cứu hoặc cán bộ đang thực hiện một cuộc phỏng vấn, khảo sát. Người cán bộ này đang ngồi trên một chiếc chõng tre và cặm cụi ghi chép vào một tờ giấy bằng bút.。Trong số ba người dân, một người đàn ông ngồi đối diện máy ảnh, đội mũ lưỡi trai (trên mũ có chữ màu đỏ nhưng không thể đọc rõ) và mặc áo sơ mi. Ngồi cạnh ông trên chõng tre là một người đàn ông lớn tuổi, gầy gò, cởi trần và mặc quần đùi màu xanh. Người thứ ba ngồi phía sau họ. Tất cả đang ngồi trên một chiếc chõng tre có trải chiếu. Phía trên, vắt trên xà nhà có treo vài bộ quần áo. Góc dưới bên phải ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi '27 15:51'. Khung cảnh cho thấy một cuộc gặp gỡ, trao đổi thông tin trong một ngôi nhà giản dị của người dân vào năm 1994.
場面は、ソクチャン省のある農村地域と思われる、簡素な葉葺きの家の中で展開されている。家の屋根と壁はニッパヤシの葉で葺かれており、構造は簡素な木の柱で支えられている。写真には4人の男性が写っている。3人の男性は地元住民のように見え、もう1人の男性は眼鏡をかけ、明るい色のシャツとズボンを着用しており、インタビューか調査を行っている研究者または職員のようだ。この職員は竹製の寝台に座り、ペンで紙に熱心に何かを書き留めている。3人の住民のうち、1人の男性はカメラの方を向いて座り、野球帽(帽子には赤い文字があるがはっきりと読めない)をかぶり、シャツを着ている。竹製の寝台で彼の隣に座っているのは、痩せた年配の男性で、上半身は裸で青い半ズボンを履いている。3人目の人物は彼らの後ろに座っている。全員、ござが敷かれた竹製の寝台の上に座っている。上の方、家の梁には数着の服が掛かっている。写真の右下隅には、「27 15:51」と記されたオレンジ色のデジタルのタイムスタンプがある。この光景は、1994年に人々の質素な家の中で行われた会合、情報交換の様子を示している
Bối cảnh là một vùng nông thôn dưới ánh nắng, có khả năng là một trang trại nông nghiệp hoặc nuôi trồng thủy sản ở Sóc Trăng. Một người đàn ông đang đi bộ trên một bờ đất hẹp ngăn cách hai con mương hoặc ao nước. Hai bên bờ được bao phủ bởi cây cối xanh tươi, có thể là vườn chuối. Ở phía xa, có một căn chòi nhỏ và nhiều cây cối rậm rạp. Bầu trời trong xanh với vài đám mây trắng, và ánh nắng mặt trời phản chiếu lấp lánh trên mặt nước ở phía bên phải. Có một dấu ngày tháng kỹ thuật số màu cam "27 04" mờ nhạt trên mặt nước, đây là dấu hiệu do máy ảnh ghi lại.
背景は日差しが降り注ぐ農村地帯で、おそらくソクチャン省の農場か水産養殖場です。一人の男性が、2つの水路または池を隔てる狭い土手を歩いています。土手の両側は青々とした木々で覆われており、バナナ園かもしれません。遠くには、小さな小屋と多くの生い茂った木々があります。空は青く澄み渡り、白い雲がいくつか浮かんでおり、太陽の光が右側の水面にキラキラと反射しています。水面には、オレンジ色のデジタル日付スタンプ「27 04」がかすかにあり、これはカメラによって記録された印です
Bức ảnh ghi lại cảnh quan trong khuôn viên của một ngôi chùa vào buổi chiều muộn, có thể là một ngôi chùa Khmer ở Sóc Trăng. Ở tiền cảnh là một sân đất rộng, có một bể chứa nước lớn bằng bê tông đã cũ, bên cạnh có một ống nước màu xanh. Trên thành bể có đặt vài cái chậu và một cái thau. Phía sau là các công trình kiến trúc của chùa với các dãy nhà có cột và mái che. Xung quanh có nhiều cây cối, đặc biệt là cây dừa. Ở phía xa, có một người mặc áo choàng màu vàng, trông giống một nhà sư, đang đi bộ trong sân. Khung cảnh chung rất yên bình. Dưới góc phải bức ảnh có dấu thời gian màu cam ghi '27 17:03'.
写真は、夕方遅くのある寺の境内の風景を記録したもので、ソクチャン省にあるクメール様式の寺かもしれません。前景には広い土の庭があり、古いコンクリート製の大きな貯水槽があって、その隣には青い水道管があります。貯水槽の縁には、いくつかの鉢と一つのたらいが置かれています。後方には、柱と屋根のある家々が連なる寺の建築物があります。周りには多くの木々があり、特にヤシの木があります。全体的な光景はとても穏やかです。写真の右下には、「27 17:03」と記されたオレンジ色のタイムスタンプがあります
Bức ảnh ghi lại cảnh một chú tiểu đang đứng trong khuôn viên của một ngôi chùa, có vẻ như là một ngôi chùa Khmer ở Sóc Trăng. Ngôi chùa dường như đang trong quá trình xây dựng hoặc tu sửa.。Nhân vật chính là một chú tiểu với đầu cạo trọc, mình trần, mặc một chiếc áo cà sa màu cam quấn quanh hông và đi dép. Chú tiểu đang mỉm cười vui vẻ và nhìn thẳng vào máy ảnh.。Bối cảnh phía sau là một công trình có tường sơn màu xanh đã cũ. Trên tường có một ô cửa sổ thông gió hình tròn với các nan hoa, có hình dạng giống Bánh xe Pháp luân (Dharmachakra), một biểu tượng đặc trưng của Phật giáo. Bên cạnh đó là một cửa sổ có song sắt.。Ở phía trước và bên trái, có thể thấy rõ dấu hiệu của công trình xây dựng dở dang, bao gồm móng bê tông, gạch ống và các thanh cốt thép chờ. Nền đất là sân đất, và phía sau có nhiều cây cối rậm rạp.。Trên hình ảnh, ở góc dưới bên phải, có một dấu thời gian kỹ thuật số màu cam hiển thị "27 17:03". Ngoài ra, không có văn bản, biển báo hay chữ viết nào khác trong ảnh.
写真は、ソクチャン省にあるクメール寺院と思われる寺の境内に立っている一人の見習い僧の光景を捉えている。その寺は建設中か、あるいは修復中のようである。主な被写体は、頭を剃り、上半身は裸で、オレンジ色の袈裟を腰に巻き付け、サンダルを履いている一人の見習い僧である。その見習い僧は楽しそうに微笑んでおり、カメラをまっすぐ見ている。背景には、古くなった青い塗装の壁を持つ建造物がある。壁には、仏教の典型的なシンボルである法輪(ダルマチャクラ)に似た形をした、スポークのある円形の換気窓がある。その隣には、鉄格子のついた窓がある。地面は土の庭で、後方には生い茂った木々がたくさんある。画像の右下の角には、「27 17:03」と表示されたオレンジ色のデジタルのタイムスタンプがある。それ以外に、写真の中には他のテキスト、看板、文字はない
Bức ảnh ghi lại cảnh một nhóm các nhà sư trẻ, có thể là các chú tiểu, đang nghỉ ngơi trước hiên một ngôi chùa. Bối cảnh dường như ở một vùng nông thôn, có thể là một ngôi chùa Khmer ở khu vực Sóc Trăng, phù hợp với bối cảnh địa lý.。Các nhà sư, với đầu cạo trọc, đang mặc những bộ áo cà sa màu cam và vàng. Họ đang tụ tập một cách thoải mái: một vài người ngồi trên các bậc thềm bằng xi măng, những người khác đứng tựa vào cột hiên, trò chuyện và nhìn về phía máy ảnh với vẻ tươi cười. Một nhà sư đang đi ra từ cửa chính, trên tay cầm những vật màu vàng trông giống như kinh sách hoặc y phục đã gấp lại.。Ngôi chùa có kiến trúc đơn giản với hàng hiên và các cột trụ bê tông tròn, tường trắng đã cũ và có phần bong tróc. Cửa ra vào là loại cửa gỗ lá sách màu xanh lá cây, phía trên có một chi tiết trang trí điêu khắc theo phong cách truyền thống. Ở phía sau, có thể thấy một công trình phụ với mái nhà được lợp bằng tôn và lá dừa. Xung quanh là sân đất và những hàng cây dừa cao, tạo nên một khung cảnh yên bình đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.。Ở góc dưới bên phải bức ảnh có một dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi "27 17:05". Không có văn bản nào khác có thể nhận dạng được.
この写真は、若い僧侶たち、おそらくは見習い僧の一団が、ある寺の軒先で休憩している光景を捉えている。背景は農村地帯のようであり、地理的な背景からソクチャン地域のクメール寺院である可能性があり、それと一致している。僧侶たちは頭を剃髪し、オレンジ色と黄色の袈裟を身に着けている。彼らはくつろいだ様子で集まっている。数人はセメントの階段に座り、他の者たちは軒の柱に寄りかかって立ち、会話をしながら笑顔でカメラの方を見ている。寺は簡素な建築様式で、軒と丸いコンクリートの柱があり、白い壁は古びて一部が剥がれ落ちている。出入り口の扉は緑色の木製ルーバー扉で、その上には伝統的な様式の彫刻装飾が施されている。周囲には土の庭と高いヤシの木々が並び、メコンデルタ地域特有の平穏な風景を作り出している。写真の右下隅には、「27 17:05」と記されたオレンジ色のデジタルタイムスタンプがある。他に認識できるテキストはない
Bối cảnh là khuôn viên của một ngôi chùa Khmer ở Sóc Trăng. Ở phía sau là một công trình chùa với mái ngói nhiều tầng có các chi tiết trang trí cong vút đặc trưng của kiến trúc Khmer. Phần chân tường rào của công trình này được trang trí bằng các họa tiết hình bánh xe, có thể là Bánh xe Pháp (Dharmachakra). Phía trước, nơi chụp ảnh, là một dãy hành lang hoặc nhà sala màu trắng, có mái che và nhiều cột trụ. Sân chùa là một khoảng sân đất rộng. Ở bên phải bức ảnh, một vài cậu bé đang ngồi trên bậc thềm của dãy hành lang. Có một cột cờ cao được dựng giữa sân. Dấu thời gian kỹ thuật số ở góc dưới bên phải ghi '27 17:06'.
背景はソクチャン省にあるクメール寺院の境内です。後方には、クメール建築に特徴的な、反り上がった装飾的ディテールを持つ多層の瓦屋根の寺院建築があります。この建物の塀の土台部分は、法輪(ダルマチャクラ)かもしれない車輪の形のモチーフで装飾されています。手前、撮影場所には、屋根と多くの柱がある白い回廊またはサラ(sala)の列があります。寺の境内は広い土の庭です。写真の右側では、数人の少年が回廊の階段に座っています。庭の中央には高い旗竿が立てられています。右下のデジタルタイムスタンプには「27 17:06」と記されています
Bức ảnh chụp một khung cảnh nông thôn đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có khả năng là khu vực nuôi trồng thủy sản ở Sóc Trăng. Cảnh quan bao gồm nhiều con kênh hoặc ao nước dài, thẳng tắp, được ngăn cách bởi những bờ đất. Trên một bờ đất, có một túp lều canh nhỏ được dựng lên, có mái hình chóp lợp bằng lá hoặc rơm rạ, dùng để trông coi ao nuôi. Phía xa là những lùm cây xanh và một vài ngôi nhà thưa thớt. Bầu trời trong xanh, có nhiều mây trắng và những đường dây điện vắt ngang qua. Không có người trong ảnh, nhưng khung cảnh cho thấy hoạt động nuôi trồng thủy sản đang diễn ra.
この写真は、メコンデルタ地域の典型的な田園風景を撮影したもので、おそらくソクチャン省の水産養殖地域でしょう。風景には、土手で仕切られた、長くまっすぐな水路や池が数多く含まれています。ある土手の上には、小さな見張り小屋が建てられており、葉や藁で葺かれた円錐形の屋根を持ち、養殖池を見張るために使われています。遠くには緑の木々や、まばらな家が数軒見えます。空は青く澄み渡り、白い雲が多く浮かび、電線が横切っています。写真には人はいませんが、この風景は水産養殖活動が行われていることを示しています
Bức ảnh ghi lại một khung cảnh nông thôn đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có thể là một khu vực nuôi trồng thủy sản ở Sóc Trăng. Trong ảnh là các ao nước hoặc con mương dài, được ngăn cách bởi những bờ đất. Dọc theo các bờ đất, có thể thấy những hàng cây non mới được trồng, trông giống như cây dừa, và xa hơn là những lùm cây rậm rạp. Ở phía xa có một túp lều nhỏ, đơn sơ lợp bằng lá, có thể là nơi nghỉ chân hoặc chứa dụng cụ của người nông dân. Phía trên là bầu trời xanh với vài gợn mây trắng và có những đường dây điện chạy ngang qua. Tiền cảnh là một phần của con đường đất. Mặc dù không có người xuất hiện, toàn bộ khung cảnh cho thấy đây là một khu vực canh tác nông nghiệp, cụ thể là nuôi cá hoặc tôm. Ở góc dưới bên phải của bức ảnh có một dấu ngày tháng màu cam, mờ nhạt, dường như là '27 4 '94'.
この写真は、メコンデルタ地方の典型的な田園風景を捉えており、おそらくソクチャン省の水産養殖地域であろう。写真には、土手で隔てられた長い池や水路が写っている。遠くには、葉で葺かれた小さく簡素な小屋があり、農家の休憩所か道具置き場であろう。上方には、白い雲がいくつか浮かぶ青空が広がり、電線が横切っている。手前には、未舗装の道の一部が写っている。人は写っていないが、全体の風景から、ここが農業、具体的には魚やエビの養殖が行われている地域であることがわかる。写真の右下隅には、オレンジ色のかすかな日付印があり、「'27 4 '94」と読めるようである
Trên biển hiệu màu xanh lam phía trên lối vào tòa nhà có dòng chữ trắng: 'HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ VĨNH PHƯỚC' và bên dưới là 'ỦY BAN NHÂN DÂN'.。Đây là hình ảnh chụp mặt tiền của một trụ sở hành chính công, cụ thể là Ủy ban Nhân dân xã Vĩnh Phước. Tòa nhà là một công trình một tầng, có kiến trúc đơn giản, được sơn màu trắng và xanh lam. Mái nhà lợp ngói và phía trên có cắm nhiều lá cờ nhiều màu sắc. Ở lối vào chính, một nhóm gồm vài người đàn ông mặc áo sơ mi đang đứng nói chuyện. Bên trong tòa nhà, có thể nhìn thấy một chiếc bàn được phủ khăn trải bàn. Phía trước hiên nhà có một chiếc ghế băng. Bên trái bức ảnh là một phần đuôi của một chiếc xe ô tô kiểu quân sự màu be, có bánh xe dự phòng gắn ở phía sau. Sân trước trụ sở là nền đất, không được lát gạch, có một ít cỏ.
建物の入り口の上にある青い看板には、「HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ VĨNH PHƯỚC」(ヴィンフック社人民評議会)という白い文字があり、その下には「ỦY BAN NHÂN DÂN」(人民委員会)と書かれています。これは、ある公共行政機関、具体的にはヴィンフック社人民委員会の正面を撮影した写真です。建物は平屋建てで、シンプルな建築様式であり、白と青で塗装されています。屋根は瓦葺きで、その上には色とりどりの旗が何本も立てられています。正面玄関では、シャツを着た数人の男性のグループが立って話しています。建物の中には、テーブルクロスで覆われた机が見えます。軒先にはベンチが一つあります。写真の左側には、ベージュ色の軍用風自動車の後部の一部が写っており、後部にはスペアタイヤが取り付けられています。庁舎前の庭は舗装されていない土の地面で、草が少し生えています
Bức ảnh chụp một dãy nhà cấp 4 kiểu cũ, có thể là một khu tập thể hoặc một trường học ở vùng nông thôn. Dãy nhà có một hành lang dài phía trước với hàng cột bê tông. Tường nhà xây gạch đã cũ và bong tróc. Mái nhà được lợp bằng tôn, đã hoen gỉ và có vài chỗ bị thủng, trong khi một phần mái ở phía xa dường như được lợp bằng lá. Các cửa ra vào và cửa sổ bằng gỗ được sơn màu xanh và có song sắt bảo vệ. Sân phía trước là sân đất. Phía sau tòa nhà có nhiều cây cối xanh tươi, bao gồm cả cây dừa. Khung cảnh tĩnh lặng, không có bóng người hay hoạt động nào diễn ra.
写真には古い様式の平屋建ての家並みが写っており、それは集合住宅か、あるいは農村地域の学校かもしれない。家並みの正面にはコンクリートの柱が並ぶ長い廊下がある。レンガ造りの壁は古くなり、剥がれ落ちている。木製の出入り口のドアと窓は青く塗られ、保護用の鉄格子が付いている。正面の庭は土の庭である。建物の後ろには、ココヤシの木を含む多くの青々とした木々がある。景色は静かで、人影や何かの活動は見られない
Bối cảnh là một vùng nông thôn, có khả năng là ở Sóc Trăng, vào năm 1994. Hình ảnh cho thấy một ngôi nhà cấp 4 với kiến trúc đặc trưng của miền quê Việt Nam. Ngôi nhà có tường xây bằng xi măng, hàng hiên phía trước được chống đỡ bởi các cột bê tông. Mái nhà được lợp bằng lá dừa nước đã ngả màu theo thời gian và có dấu hiệu cũ kỹ. Một phần hông của ngôi nhà được dựng lên hoàn toàn bằng vách lá khô.。Hoạt động chính được ghi nhận trong ảnh là việc phơi lá dừa nước. Rất nhiều tàu lá được trải khắp sân đất phía trước và xung quanh nhà, cho thấy đây có thể là một gia đình làm nghề thủ công liên quan đến lá dừa, chẳng hạn như chằm lá để lợp nhà. Đây là một công việc phổ biến ở các vùng nông thôn, đặc biệt là miền Tây Nam Bộ.。Các vật thể đáng chú ý bao gồm: ngôi nhà (nhà), mái lá, các tàu lá dừa đang phơi, và một chiếc lu sành lớn dùng để trữ nước đặt ở hiên nhà. Có một người đang ngồi trên hiên và một người khác, dường như là một đứa trẻ, đang nhìn ra từ một ô cửa. Phía sau nhà là một khu vườn rậm rạp với nhiều cây dừa và cây xanh khác. Phía trên mái hiên có một tấm biển màu xanh nhưng chữ viết trên đó đã mờ và không thể đọc được nội dung. Khung cảnh phản ánh cuộc sống bình dị và lao động ở một làng quê Việt Nam thời kỳ đó.
背景は1994年、ソクチャン省と思われる農村地域です。家はセメントで建てられた壁で、正面の軒はコンクリートの柱で支えられています。屋根はニッパヤシの葉で葺かれており、時間とともに色あせ、古びた様子が見られます。家の一方の側面は、完全に乾燥した葉の壁で建てられています。写真に記録されている主な活動は、ニッパヤシの葉を干すことです。たくさんの葉が家の前や周りの土の庭一面に広げられており、これはこの家族が、例えば家を葺くための葉を編むなど、ヤシの葉に関連する手工業を営んでいる可能性を示しています。これは農村地域、特に南西部で一般的な仕事です。注目すべき物には、家、葉葺きの屋根、干されているニッパヤシの葉、そして軒先に置かれた水を貯めるための大きな陶器の甕が含まれます。軒先には一人が座っており、もう一人、子供と思われる人物が窓から外を見ています。家の後ろには、多くのヤシの木やその他の緑の木々が生い茂る庭があります。軒の屋根の上には青い看板がありますが、その上の文字は薄れており、内容を読むことはできません。その光景は、当時のベトナムの田舎の村における素朴な生活と労働を反映しています
Bối cảnh là bên trong một ngôi nhà lá hoặc một cái chòi đơn sơ ở vùng nông thôn, có thể ở khu vực Sóc Trăng. Cấu trúc của ngôi nhà rất đặc trưng cho vùng Đồng bằng sông Cửu Long, với các bức tường và mái được lợp bằng lá dừa nước đan lại trên một bộ khung bằng tre. Trong nhà có hai người đàn ông đang nghỉ ngơi. Một người đàn ông mặc áo sơ mi trắng đang nằm thư giãn, có thể là trên võng (một vật dụng phổ biến để nghỉ ngơi), tay cầm một chai nước màu xanh lá cây (có thể là chai bia). Người còn lại mặc áo sơ mi sáng màu, đang ngồi ở phía sau và nhìn về phía máy ảnh. Bức tường bên phải là một vách song thưa bằng gỗ hoặc tre, cho phép ánh sáng từ bên ngoài chiếu vào. Không có chữ viết nào khác ngoài dấu thời gian "27 11:40" được hiển thị ở góc dưới bên phải của bức ảnh. Toàn bộ khung cảnh gợi lên một không khí sinh hoạt đời thường, yên bình và giản dị của người dân ở miền quê Việt Nam vào năm 1994.
背景は、おそらくソクチャン省の農村地域にある、葉葺きの家または簡素な小屋の中です。家の構造はメコンデルタ地域に非常に特徴的で、壁と屋根は竹の骨組みの上に編んだニッパヤシの葉で葺かれています。家の中には二人の男性が休んでいます。白いシャツを着た一人の男性は、おそらく(休憩のための一般的な道具である)ハンモックの上で横になってリラックスしており、緑色の瓶(おそらくビールの瓶)を手に持っています。もう一人の人は明るい色のシャツを着て、後ろの方に座ってカメラの方を見ています。右側の壁は木または竹でできたまばらな格子壁で、外からの光が差し込むようになっています。写真の右下隅に表示されている「27 11:40」というタイムスタンプ以外に、他に文字はありません。全体の光景は、1994年当時のベトナムの田舎の人々の、日常的で、平和で、素朴な生活の雰囲気を想起させます
Bối cảnh là một ngôi trường có kiến trúc đơn giản, có thể ở khu vực nông thôn vào năm 1994. Một thanh niên mặc áo sơ mi cộc tay có hoa văn, quần jean bạc màu và đi dép lê đang đi dọc theo hành lang bên ngoài một lớp học. Anh ta đang cầm một tập giấy hoặc một cuốn sách mỏng. Bên trong phòng học có không gian mở, nhiều học sinh đang ngồi học quanh một chiếc bàn gỗ dài. Tòa nhà trông cũ kỹ với những bức tường bê tông đã bong tróc, để lộ gạch bên trong, và các cột trụ vững chắc. Có một cửa sổ với song sắt và cửa chớp bằng gỗ màu xanh lá cây. Dấu ngày tháng '27 4 '94' được in ở góc dưới bên phải của bức ảnh.
舞台は1994年、おそらく農村地域にある、シンプルな建築の学校です。柄物の半袖シャツを着て、色褪せたジーンズを履き、サンダルを履いた一人の若者が、ある教室の外の廊下を歩いています。彼は一束の紙か、薄い本を持っています。教室の中は開放的な空間で、多くの生徒が長い木製のテーブルの周りに座って勉強しています。建物は古びて見え、コンクリートの壁は剥がれて中のレンガが露出し、頑丈な柱があります。鉄格子と緑色の木製の鎧戸が付いた窓があります。写真の右下隅に「'94 4 27」の日付スタンプが印刷されています
Bức ảnh chụp cảnh trên một con sông hoặc kênh rạch ở vùng nông thôn, có khả năng là ở Sóc Trăng. Một người đang di chuyển bằng thuyền trên dòng nước màu nâu phù sa. Nhìn từ phía sau, người này mặc một chiếc áo sơ mi sáng màu và đội một chiếc mũ tối màu. Hai bên bờ sông là những rặng dừa nước mọc rậm rạp và xanh tốt, một hình ảnh quen thuộc của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Bầu trời trong xanh, có mây trắng. Dưới góc phải của ảnh có dấu ngày tháng màu cam hiển thị '27 4 '94', cho biết thời điểm chụp là ngày 27 tháng 4 năm 1994.
田舎の川か運河の風景を撮った写真で、おそらくソクチャン省で撮られたものでしょう。一人の人が、沖積土で茶色になった水の上を船で移動しています。後ろから見ると、この人は明るい色のシャツを着て、暗い色の帽子をかぶっています。川の両岸には、メコンデルタ地域ではおなじみの光景である、青々と生い茂るニッパヤシの木々が並んでいます。空は青く澄み、白い雲が浮かんでいます。写真の右下には「27 4 '94」と表示されたオレンジ色の日付印があり、撮影日時が1994年4月27日であることを示しています
Bối cảnh là một công trình kiến trúc đơn sơ ở vùng nông thôn, có thể là một lớp học hoặc nhà sinh hoạt cộng đồng. Công trình có mái lợp tôn, được chống đỡ bởi các cột bê tông. Các bức tường được xây bằng bê tông thấp, để lại những khoảng trống lớn. Bên trong, một nhóm trẻ em đang tò mò nhìn ra ngoài qua một ô tường trống. Một em bé khác ngồi trên ghế gỗ ở phía bên trái. Ở phía bên phải, hai người đàn ông đang đứng. Các bức tường bê tông đã cũ và có những hình vẽ mờ bằng phấn hoặc vật gì đó tương tự nhưng không thể đọc được. Toàn bộ khung cảnh phản ánh một sinh hoạt đời thường tại một vùng quê ở Việt Nam vào năm 1994.
背景は農村地域の簡素な建築物で、教室か、あるいは公民館かもしれません。建物はトタン葺きの屋根で、コンクリートの柱によって支えられています。壁はコンクリートで低く建てられており、大きな開口部が残されています。内部では、子供たちの一団が壁の開口部から興味深そうに外を見ています。左側では、別の子供が木製の椅子に座っています。右側では、二人の男性が立っています。全体の光景は、1994年におけるベトナムのある田舎での日常生活を反映しています
Đây là khung cảnh tại một vùng nông thôn, có lẽ ở Sóc Trăng. Bức ảnh cho thấy một nhóm trẻ em đang ở trước sân của một ngôi nhà lá. Ngôi nhà có kết cấu đơn sơ với mái lợp bằng lá dừa khô và vách đan. Khoảng sân bằng đất. Phía sau nhà là một khu đất nông nghiệp, một phần đất trống và một phần trồng rau màu xanh tốt. Ở phía xa là một hàng dừa cao vút, một hình ảnh quen thuộc của miền quê Nam Bộ. Ở trung tâm bức ảnh, một bé trai lớn cởi trần đang bế một em bé nhỏ. Bên cạnh, một bé gái mặc quần đỏ đang cầm cốc và nhìn vào ống kính. Phía sau, gần ngôi nhà, một đứa trẻ khác mặc đồ màu xanh đang đứng, dùng tay che mặt. Trên sân có một đống củi, vài chiếc rổ rá đan bằng tre. Một cái lu sành lớn để chứa nước đặt ở góc phải bức ảnh. Toàn bộ khung cảnh tái hiện cuộc sống sinh hoạt bình dị của người dân ở một làng quê Việt Nam. Không có chữ viết nào trong ảnh.
これは、おそらくソクチャン省のある農村地域の風景です。その家は、乾燥したヤシの葉で葺かれた屋根と編み込みの壁を持つ簡素な造りです。庭は土です。家の後ろには農地があり、一部は空き地で、一部は青々とした野菜が植えられています。遠くには、南部の田舎ではおなじみの光景である、高くそびえるヤシの木が並んでいます。写真の中央では、上半身裸の年上の男の子が小さな赤ちゃんを抱いています。その隣では、赤いズボンを履いた女の子がコップを持ってカメラを見ています。後ろの家の近くでは、青い服を着た別の子供が立って、手で顔を覆っています。庭には薪の山が一つと、竹で編まれたざるやかごがいくつかあります。水を貯めるための大きな陶器の水瓶が、写真の右隅に置かれています。全ての光景が、ベトナムのある田舎の村の人々の素朴な日常生活を再現しています。写真の中に文字はありません
Bức ảnh ghi lại khung cảnh trên một con kênh hoặc rạch nhỏ, có thể là ở khu vực Sóc Trăng vào năm 1994. Ở phía tiền cảnh, có thể thấy một phần vai và lưng của một người mặc áo sáng màu, cho thấy góc nhìn là từ trên một chiếc ghe hoặc thuyền đang di chuyển. Hoạt động chính là di chuyển bằng đường thủy. Hai bên bờ là thảm thực vật vô cùng rậm rạp với cây cối, bụi rậm mọc dày đặc và lan xuống sát mặt nước, đặc trưng cho hệ sinh thái rừng ngập mặn hoặc ven sông của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Nước kênh có màu nâu đục của phù sa, phản chiếu bóng cây xanh mướt. Ở phía xa, có thể thấy những hàng cây cao hơn. Không có văn bản nào như biển báo hay chữ viết, ngoại trừ dấu ngày tháng '27 '94 15:42' được in mờ ở góc dưới bên phải của bức ảnh.
この写真は、1994年のソクチャン省地域と思われる、小さな運河または水路の風景を記録したものです。前景には、明るい色の服を着た人の肩と背中の一部が見え、視点が移動中のゲ(小舟)または船の上からであることを示しています。主な活動は水路による移動です。両岸には、木々や低木が密集して生い茂り、水面近くまで広がっている非常に豊かな植生があり、メコンデルタ地帯のマングローブ林や川沿いの生態系に特徴的です。運河の水は沖積土で濁った茶色をしており、青々とした木々の影を映しています。遠くには、より高い木々の列が見えます。写真の右下隅に薄く印刷された日付スタンプ「'27 '94 15:42」を除いて、看板や文字のようなテキストはありません
Khung cảnh một con sông hoặc kênh rạch ở vùng nông thôn, có thể là ở Sóc Trăng. Hai bên bờ sông là những rặng dừa nước và các loại cây cối khác mọc um tùm, xanh tốt. Mặt nước sông có màu nâu đục của phù sa, phản chiếu bóng cây. Bức ảnh dường như được chụp từ một chiếc thuyền đang di chuyển trên sông, có thể thấy một phần vai áo màu xanh của một người ở góc dưới bên trái. Ở góc dưới bên phải của ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi '27 15:41'.
田舎の川または運河の風景で、おそらくソクチャン省でしょう。川の両岸には、ニッパヤシの木々やその他の植物が青々と生い茂っています。川の水面は沖積土で茶色く濁っており、木々の影を映しています。写真は川を移動中のボートから撮影されたようで、左下隅に人の青いシャツの肩の一部が見えます。写真の右下隅には、「27 15:41」と記されたオレンジ色のデジタルタイムスタンプがあります
Bức ảnh ghi lại cảnh quan trên một con kênh hoặc rạch ở một vùng quê, có khả năng là ở Sóc Trăng. Khung cảnh chủ đạo là những rặng dừa nước mọc dày đặc và xanh tốt hai bên bờ. Tán lá dừa nước phản chiếu xuống mặt nước phù sa màu nâu đục. Bức ảnh dường như được chụp từ trên một chiếc ghe đang di chuyển, vì có thể thấy một phần chân và bàn chân của một người đang ngồi trên mạn ghe ở góc dưới bên phải. Dưới mặt nước, ở góc dưới bên phải, có một dấu thời gian kỹ thuật số màu cam hiển thị '27 15:42'.
写真は、ある田舎の運河または水路の風景を記録したもので、おそらくソクチャン省で撮影されたものです。主な風景は、両岸に密生し青々と茂るニッパヤシの木々です。ニッパヤシの葉冠が、茶色く濁った沖積土の水面に映っています。写真は移動中の小舟の上から撮影されたようです。右下隅の水面には、「27 15:42」と表示されたオレンジ色のデジタルタイムスタンプがあります
Khung cảnh chụp tại một vùng nông thôn, có khả năng là ở Sóc Trăng, bên cạnh một con kênh hoặc mương nước. Bên trái là một túp lều đơn sơ có mái lợp bằng lá. Có ít nhất ba người đang làm việc bên bờ kênh. Một người đàn ông cởi trần đang dùng một cây sào dài, có vẻ như đang làm việc với một hệ thống lưới được dựng bằng các cọc tre cắm xuống nước. Đây có thể là một hoạt động nuôi trồng thủy sản, chẳng hạn như nuôi tôm hoặc cá trong đăng, quây. Một cậu bé cũng cởi trần, mặc quần đùi, đang đứng quan sát. Bờ kênh được đắp bằng đất và có cây cỏ mọc. Phía xa là những rặng cây xanh um tùm. Trên hình ảnh có một dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi '27 16:32'.
ある農村地帯で撮影された風景で、おそらくソクチャン省の、運河か水路のそばだと思われる。左側には、葉で葺かれた屋根の簡素な小屋がある。少なくとも3人が運河の岸辺で作業している。上半身裸の男性が長い竿を使っており、水中に立てられた竹の杭でできた網のシステムで作業しているようだ。これは、例えば囲いの中でエビや魚を養殖するような、水産養殖活動である可能性がある。同じく上半身裸で半ズボンを履いた少年が、立って見ている。運河の岸は土で盛られており、草木が生えている。画像には、「27 16:32」と記されたオレンジ色のデジタルタイムスタンプがある
Bức ảnh chụp cảnh sinh hoạt ở một vùng nông thôn, có khả năng là ở Sóc Trăng. Bối cảnh chính là một con kênh nhỏ hoặc mương nước chảy qua vùng đất nông nghiệp. Ở phía trước, một cậu bé cởi trần, mặc quần đùi, đang đứng ở bờ kênh và dùng một cây sào gỗ để làm gì đó dưới nước, có thể là để bắt cá hoặc tôm. Đứng phía sau cậu bé là một người đàn ông lớn tuổi, thân hình gầy, cũng cởi trần và mặc quần đùi màu xanh. Ông đang nhìn xuống nước, dường như đang cùng cậu bé làm việc. Bên bờ kênh, gần chân cậu bé, có các dụng cụ đánh bắt cá thô sơ, bao gồm một cái giỏ đan bằng tre và một cái vợt nhỏ. Bên trái bức ảnh có thể thấy một phần của một túp lều có mái lợp bằng lá khô. Bờ kênh đối diện và phía xa là những dải đất với cây cối và bụi rậm. Bầu trời trong xanh, có vài gợn mây, cho thấy đây là một ngày nắng đẹp. Tổng thể, đây là một hình ảnh chân thực về cuộc sống lao động và mưu sinh của người dân ở vùng sông nước miền Tây Nam Bộ Việt Nam vào giữa những năm 1990.
ある農村地域の生活風景を写した写真で、おそらくソクチャン省で撮られたものでしょう。主な背景は、農地を流れる小さな運河または水路です。手前には、上半身裸で半ズボンを履いた少年が運河の岸に立ち、木の竿を使って水中で何かをしています。おそらく魚かエビを捕っているのでしょう。少年の後ろには、痩せた体つきの年配の男性が立っており、彼も上半身裸で青い半ズボンを履いています。彼は水面を見下ろしており、少年と一緒に作業をしているようです。運河の岸、少年の足元近くには、竹で編んだ籠と小さな網を含む、素朴な漁具があります。写真の左側には、乾いた葉で葺かれた屋根の小屋の一部が見えます。対岸と遠方には、木々や茂みのある土地が広がっています。空は青く澄み渡り、雲が少し浮かんでおり、晴れた美しい日であることがわかります。全体として、これは1990年代半ばのベトナム南西部メコンデルタ地帯の人々の労働と生計を立てる生活のありのままの姿を写した一枚です
Bức ảnh chụp một người đàn ông có lẽ là nông dân đang đứng tại một khu vực nuôi trồng thủy sản ở vùng nông thôn, có thể là một vuông tôm hoặc ao cá. Người đàn ông cởi trần, chỉ mặc một chiếc quần đùi, đi chân đất, thân hình gầy và rám nắng cho thấy một cuộc sống lao động vất vả. Ông đứng trên nền đất bùn lầy lội, bên cạnh một con mương nhỏ.。Bên trái là một cái chòi tạm bợ được lợp bằng lá dừa nước khô. Xung quanh khu vực này và dưới mương nước, có thể thấy các tấm lưới được giăng lên, tạo thành những ô nhỏ để nuôi tôm hoặc cá, một hình thức canh tác phổ biến ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phía sau là một hàng cây xanh rậm rạp, có thể là rừng ngập mặn như cây đước, đặc trưng cho hệ sinh thái ven biển của khu vực Sóc Trăng. Khung cảnh phản ánh cuộc sống mưu sinh gắn liền với nghề nuôi trồng thủy sản của người dân địa phương vào những năm 1990.
写真は、田舎の水産養殖場で立っている、おそらく農民であろう一人の男性を写している。それはエビの養殖池か魚の池かもしれない。男性は上半身裸で、ショートパンツ一枚だけを履き、裸足である。痩せて日焼けした体は、過酷な労働生活を示している。彼は小さな水路のそばの、ぬかるんだ泥の上に立っている。左側には、乾燥したニッパヤシの葉で屋根が葺かれた仮設の小屋がある。この地域の周りと水路の下には、網が張られているのが見え、エビや魚を養殖するための小さな区画を形成している。これはメコンデルタ地域で一般的な養殖形態である。後ろには緑豊かな木々が鬱蒼と茂っており、ソクチャン省地域の沿岸生態系に特徴的な、ヒルギのようなマングローブ林かもしれない。この光景は、1990年代の地元の人々の水産養殖業と結びついた生計を立てるための生活を反映している
Góc dưới bên phải của ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam '27 16:33'. Bức ảnh chụp cận cảnh một chiếc vợt lưới đang được vớt lên khỏi mặt nước. Bên trong vợt có một sinh vật trông giống như một con tôm. Chiếc vợt được đặt cạnh mạn của một chiếc ghe hoặc thuyền sơn màu xanh ngọc. Mặt nước có màu sẫm và có bọt khí. Đây có thể là một cảnh trong hoạt động nuôi trồng hoặc đánh bắt thủy sản, chẳng hạn như kiểm tra tôm trong bè nuôi trên sông ở khu vực Sóc Trăng.
写真の右下隅には、「27 16:33」というオレンジ色のデジタルのタイムスタンプがあります。写真は、水面から引き上げられている網のタモを接写したものです。網の中には、エビのような生き物がいます。その網は、青緑色に塗られたサンパン船かボートの船べりの横に置かれています。水面は暗い色をしており、気泡があります。これは、ソクチャン地域の川の養殖いかだでエビを検査するなど、水産養殖または漁業活動の一場面かもしれません
Đây là khung cảnh một khu vực nuôi trồng thủy sản ở vùng nông thôn, có khả năng là ở Sóc Trăng. Trung tâm bức ảnh là một con kênh nhân tạo dài, chứa đầy nước. Hai bên bờ kênh được đắp bằng đất cao, trên bờ có cỏ mọc và nhiều lá cây khô, trông giống như lá dừa khô. Ở phía trước, một tấm lưới hoặc bạt nhựa màu xanh lá cây được giăng ngang qua kênh, được giữ bằng một cây cọc gỗ, cho thấy hoạt động nuôi tôm hoặc cá. Ở phía xa, có thể thấy thêm các ao nuôi khác và những hàng cây xanh, bao gồm cả những cây dừa, tạo nên một cảnh quan đặc trưng của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Bầu trời trong xanh với những đám mây trắng. Trên hình ảnh có một dấu thời gian màu vàng ghi '27 16:34'.
これは、おそらくソクチャン省の、農村部にある水産養殖地域の風景です。写真の中央には、水で満たされた長い人工の水路があります。手前には、緑色の網またはビニールシートが水路を横切って張られており、木の杭で固定されています。これはエビや魚の養殖活動を示しています。遠くには、他の養殖池や、ココヤシの木を含む緑の木々の列が見え、メコンデルタ地域特有の景観を作り出しています。空は青く澄み渡り、白い雲が浮かんでいます。画像には「27 16:34」と書かれた黄色のタイムスタンプがあります
Bức ảnh chụp cận cảnh một mảnh đất khô cằn, nứt nẻ, có thể là một thửa ruộng hoặc bờ kênh vào mùa khô ở Sóc Trăng. Bề mặt đất sét bị vỡ ra thành nhiều mảng nhỏ do thiếu nước. Xen kẽ giữa các kẽ nứt là một vài cây cỏ dại vẫn còn xanh và một ít lá cây đã khô héo. Ánh nắng mạnh chiếu xuống tạo ra những vùng sáng và bóng tối rõ rệt trên mặt đất. Ở góc dưới bên phải của bức ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi '27 16:36'.
ソクチャン省の乾季における、田んぼあるいは用水路の岸かもしれない、乾燥しひび割れた土地のクローズアップ写真。粘土質の地面は水不足により多くの小さな塊に割れている。ひび割れの間には、まだ青々とした数本の雑草と、すでに枯れた少数の木の葉が点在している。強い日差しが地面に降り注ぎ、はっきりとした明暗の領域を作り出している。写真の右下隅には、「27 16:36」と記されたオレンジ色のデジタルタイムスタンプがある
Bức ảnh ghi lại cảnh cho ăn tại một ao nuôi trồng thủy sản, có khả năng là ao nuôi tôm hoặc cá ở vùng Sóc Trăng. Một người đang sử dụng một cây sào dài, có thể làm bằng tre, với đầu gắn một chiếc vợt lưới, để khuấy và rải thức ăn xuống nước. Hành động này làm nước bắn tung tóe và tạo ra nhiều vòng sóng gợn trên mặt ao, cho thấy đàn thủy sản đang tập trung lại để ăn. Nước trong ao có màu nâu đục. Phía bên phải là một phần của tấm lưới quây ao. Ở góc dưới bên phải của ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam ghi '27 18:39'.
この写真は、ソクチャン地方にある、おそらくエビまたは魚の養殖池での給餌風景を記録したものです。一人の人物が、先端に網の付いた、おそらく竹でできた長い竿を使い、水中に餌をかき混ぜて撒いています。この行為により水が飛び散り、池の表面に多くの波紋が広がり、水産動物の群れが餌を食べるために集まっていることを示しています。池の水は茶色く濁っています。右側には、池を囲む網の一部が見えます。写真の右下隅には、「27 18:39」と記されたオレンジ色のデジタルタイムスタンプがあります
Bức ảnh chụp cận cảnh một chiếc chậu nhựa màu trắng đặt trên nền đất khô ở một khu vực nông thôn. Bên trong chậu chứa đầy một hỗn hợp trông giống như thức ăn đã được chế biến, có thể là cá, tép hoặc các loại phụ phẩm nông nghiệp khác được băm nhỏ để làm thức ăn cho gia súc, gia cầm hoặc thủy sản như tôm, cá. Một người đang cầm một vật bằng nhựa màu đỏ (trông giống cái nắp hoặc cái tô) phía trên miệng chậu, dường như đang trong quá trình chuẩn bị hoặc phân phát thức ăn. Mặt đất xung quanh khô cằn, có nhiều cành cây, lá khô và sỏi đá, cho thấy đây là một không gian làm việc ngoài trời như sân vườn hoặc bờ ao. Một phần bàn chân của một người xuất hiện ở góc phải. Ở góc dưới bên phải của ảnh có dấu thời gian kỹ thuật số màu cam hiển thị '6:38'.
農村地域の乾燥した地面の上に置かれた、白いプラスチック製のたらいのクローズアップ写真。それは、家畜、家禽、またはエビや魚などの水産養殖用の餌にするために細かく刻まれた、魚、小エビ、あるいはその他の農業副産物である可能性がある。周囲の地面は乾燥しており、多くの木の枝、枯れ葉、小石があり、ここが庭や池のほとりのような屋外の作業スペースであることを示している。右隅に人の足の一部が見えている。写真の右下隅には、「6:38」と表示されたオレンジ色のデジタルタイムスタンプがある