サムネイルをクリックまたはタップすると、写真が拡大表示されます。
Nhấp hoặc chạm vào hình thu nhỏ để phóng to ảnh.
Click or tap a thumbnail to enlarge the photo.
VINACULTO。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG。Chào năm mới 2026。THÁNG 12/2026。Hoạt động điểm nhấn "CHÀO NĂM MỚI 2026"。Ngày 01-04/01/2026 (Thứ Năm, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật)。Chủ đề: "CHỢ PHIÊN VÙNG CAO - CHÀO NĂM MỚI 2026"。Ngày 01/01/2026 (thứ Năm, thứ Sáu, thứ Bảy, Chủ nhật)。Cả ngày。08h00 - 17h00: tại không gian "Chợ phiên vùng cao - Chào năm mới 2026"。- Giới thiệu không gian văn hóa đặc trưng không gian chợ cao vùng cao.。- Giới thiệu ẩm thực dân tộc: Thắng cố, xôi màu, cá nướng, gà nướng, lợn quay, rượu ngô...。- Giới thiệu, bán các sản vật đặc trưng địa phương như rượu, măng, miến, rau, củ, quả tươi, thổ cẩm...。- Giới thiệu các nghề thủ công truyền thống: nấu rượu, thêu, dệt...。- Giới thiệu nghệ thuật khèn Mông của đồng bào Mông, xã Huổi Một, huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La.。- Giao lưu dân ca dân vũ "Sắc màu phiên chợ chào năm mới" của các dân tộc phía Bắc đang hoạt động hằng ngày tại Làng và nhóm đồng bào Mông, Khơ Mú xã Huổi Một, tỉnh Sơn La.。- Trò chơi dân gian do đồng bào các dân tộc giao lưu với du khách như đánh đu, đi cà kheo, đánh yến, nhảy sạp, ném còn...。Ngày 01/01/2026 (thứ Năm)。09h00 - 11h00 Tái hiện Lễ cưới của đồng bào dân tộc Tây Nguyên đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Từ làng dân tộc Ba Na đến làng dân tộc Xơ Đăng, Khu các làng dân tộc II)。09h00 - 11h00 14h30 - 16h30 Chương trình dân ca dân vũ "Sắc màu chợ phiên chào năm mới 2026" và không gian trò chơi dân gian tại chợ phiên chào năm mới 2026 (Không gian chợ vùng cao phía Bắc, Khu các làng dân tộc I)。10h00 - 10h30 Giới thiệu mâm xôi ngũ sắc của đồng bào các dân tộc phía Bắc đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Không gian chợ vùng cao phía Bắc, Khu các làng dân tộc I)。Giới thiệu, trình diễn nghề thủ công truyền thống của các nhóm đồng bào vùng cao (Không gian chợ vùng cao phía Bắc, Khu các làng dân tộc I)。Ngày 02/01/2026 (thứ Sáu)。09h00 - 11h00 14h30 - 16h30 Chương trình dân ca dân vũ "Sắc màu chợ phiên chào năm mới 2026" và không gian trò chơi dân gian tại chợ phiên chào năm mới 2026 (Không gian chợ vùng cao phía Bắc, Khu các làng dân tộc I)。09h00 - 10h30 14h30 - 16h30 Chương trình giao lưu "Cao nguyên vui năm mới" của đồng bào dân tộc Tây Nguyên đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Không gian làng dân tộc Ê Đê, Khu các làng dân tộc II)。Ngày 03/01/2026 (thứ Bảy)。09h00 - 10h00 Tái hiện lễ cúng cầu mùa của đồng bào dân tộc Khơ Mú, xã Huổi Một, tỉnh Sơn La. (Không gian làng dân tộc Khơ Mú, Khu các làng dân tộc I)。09h00 - 11h00 14h30 - 16h30 Chương trình dân ca dân vũ "Sắc màu chợ phiên chào năm mới 2026" và không gian trò chơi dân gian tại chợ phiên chào năm mới 2026 (Không gian chợ vùng cao phía Bắc, Khu các làng dân tộc I)。Giới thiệu, trình diễn nghề thủ công truyền thống của các nhóm đồng bào vùng cao (Không gian chợ vùng cao phía Bắc, Khu các làng dân tộc I)。09h00 - 10h30 14h30 - 16h30 Chương trình giao lưu "Cao nguyên vui năm mới" của đồng bào dân tộc Tây Nguyên đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Không gian làng dân tộc Ê Đê, Khu các làng dân tộc II)。Ngày 04/01/2026 (Chủ nhật)。09h00 - 11h00 14h30 - 16h30 Chương trình dân ca dân vũ "Sắc màu chợ phiên chào năm mới 2026" và không gian trò chơi dân gian tại chợ phiên chào năm mới 2026 (Không gian chợ vùng cao phía Bắc, Khu các làng dân tộc I)。Giới thiệu, trình diễn nghề thủ công truyền thống của các nhóm đồng bào vùng cao (Không gian chợ vùng cao phía Bắc, Khu các làng dân tộc I)。10h00 - 10h30 Giới thiệu mâm xôi ngũ sắc của đồng bào các dân tộc phía Bắc đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Không gian chợ vùng cao phía Bắc, Khu các làng dân tộc I)。HOẠT ĐỘNG ĐIỂM NHẤN CUỐI TUẦN。(ngày 06,07; 13,14; 20,21; 27,28/12/2025 và 01-04/01/2026) (thứ Bảy, Chủ nhật, ngày Tết)。Giới thiệu sắc màu văn hóa đồng bào Cơ Tu, thành phố Đà Nẵng tại "Ngôi nhà chung"。Ngày 06/12/2025 (thứ Bảy)。09h00 - 10h30 14h30 - 16h30 Chương trình dân ca dân vũ "Âm vang đại ngàn" của đồng bào Cơ Tu, thành phố Đà Nẵng và nhóm đồng bào dân tộc Tà Ôi, Ba Na, Xơ Đăng, Cơ Tu, Gia Rai đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Không gian làng dân tộc Cơ Tu, Khu các làng dân tộc II)。Cả ngày。* Giới thiệu ẩm thực dân tộc và trải nghiệm không gian văn hóa đồng bào Cơ Tu。- Trình diễn các công đoạn chế biến các món ăn, thức uống truyền thống của đồng bào Cơ Tu.。- Trải nghiệm việc thực hành chế biến ẩm thực truyền thống của đồng bào Cơ Tu cùng với hướng dẫn của đồng bào với các món ăn: cơm lam, thịt nướng, bánh sừng trâu...。- Tham quan không gian kiến trúc cùng chủ thể văn hóa trải nghiệm thực hành văn hóa truyền thống, học đánh trống, chiêng, học múa điệu múa di sản cùng đồng bào Cơ Tu. (Không gian làng dân tộc Cơ Tu, Khu các làng dân tộc II)。Ngày 07/12/2025 (Chủ nhật)。09h00 - 10h00 Tái hiện Lễ kết nghĩa (Prơ ngooch) của đồng bào Cơ Tu, thành phố Đà Nẵng (Không gian làng dân tộc Cơ Tu, Khu các làng dân tộc II)。10h00 - 11h00 14h30 - 16h00 Chương trình dân ca dân vũ "Âm vang đại ngàn" của đồng bào Cơ Tu, thành phố Đà Nẵng và nhóm đồng bào dân tộc Tà Ôi, Ba Na, Xơ Đăng, Cơ Tu, Gia Rai đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Không gian làng dân tộc Tà Ôi, Ba Na, Xơ Đăng, Cơ Tu, Gia Rai, Khu các làng dân tộc II)。Cả ngày。* Giới thiệu ẩm thực dân tộc và trải nghiệm không gian văn hóa đồng bào dân tộc Cơ Tu.。- Trình diễn các công đoạn chế biến các món ăn, thức uống truyền thống của đồng bào Cơ Tu.。- Trải nghiệm việc thực hành chế biến ẩm thực truyền thống của đồng bào Cơ Tu cùng với hướng dẫn của đồng bào với các món ăn: cơm lam, thịt nướng, bánh sừng trâu...。- Tham quan không gian kiến trúc cùng chủ thể văn hóa trải nghiệm thực hành văn hóa truyền thống, học đánh trống, chiêng, học múa điệu múa di sản cùng đồng bào Cơ Tu. (Không gian làng dân tộc Cơ Tu, Khu các làng dân tộc II)。Ngày 13,14/12/2025 (Thứ Bảy, Chủ nhật)。09h00 - 10h30 14h30 - 16h00 Chương trình dân ca dân vũ "Sắc hoa Dã quỳ" của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Làng dân tộc Ba Na, Khu các làng dân tộc II)。Ngày 20,21/12/2025 (Thứ Bảy, Chủ nhật)。09h00 - 10h30 14h30 - 16h00 Chương trình dân ca dân vũ "Sắc hoa Dã quỳ" của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Làng dân tộc Gia Rai, Khu các làng dân tộc II)。Ngày 27/12/2025 (Thứ Bảy)。09h00 - 10h30 14h30 - 16h00 Chương trình dân ca dân vũ "Niềm vui đón năm mới" của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên và nhóm đồng bào Khmer đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Bãi cỏ cạnh chùa Khmer, Khu các làng dân tộc III)。Ngày 28/12/2025 (Chủ nhật)。09h00 - 10h30 14h30 - 16h00 Chương trình dân ca dân vũ "Niềm vui đón năm mới" của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên và nhóm đồng bào Khmer đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Bãi cỏ cạnh chùa Khmer, Khu các làng dân tộc III)。15h00 - 16h00 Chương trình giới thiệu mâm cơm sum họp ngày cuối năm của đồng bào đang hoạt động hằng ngày tại Làng (Bãi cỏ cạnh chùa Khmer, Khu các làng dân tộc III)。Dịp cuối tuần (Thứ Bảy, Chủ nhật, lễ, Tết)。Các ngày 06,07; 13,14; 20,21; 27,28/12/2025 - 04/01/2026。Cả ngày。Hoạt động điểm nhấn tại cụm các làng dân tộc phía Bắc theo tuyến điểm gần nhau: trình diễn âm nhạc dân tộc, trò chơi dân gian truyền thống... (Không gian các làng dân tộc Nùng, Tày, Mông, Dao, Mường, Lô Lô, Thái, Khơ Mú, Khu các làng dân tộc I)。Hoạt động điểm nhấn tại các làng dân tộc Tây Nguyên: âm nhạc dân gian, cồng chiêng Tây Nguyên, giới thiệu nghề truyền thống và truyền dạy âm nhạc dân gian. (Không gian các làng dân tộc Tà Ôi, Ba Na, Xơ Đăng, Gia Rai, Cơ Tu, Raglai, Ê Đê, Khu các làng dân tộc II)。Hoạt động điểm nhấn tại làng dân tộc Khmer và các điểm tín ngưỡng tâm linh: nghệ thuật Rô băm độc đáo di sản văn hoá phi vật thể của dân tộc Khmer, nghệ thuật kiến trúc độc đáo quần thể chùa Khmer, quần thể tháp Chăm. (Không gian làng dân tộc Khmer, chùa Khmer, tháp Chăm, Khu các làng dân tộc III)。Hoạt động của nhóm đồng bào các dân tộc đang hoạt động hằng ngày tại Làng。Ngày 01/12/2025 - 04/01/2026。Dịp cuối tuần Các ngày 06,07; 13,14; 20,21; 27,28/12/2025 - 04/01/2026 (các ngày thứ Bảy, Chủ nhật, ngày lễ, Tết)。- Hoạt động hằng ngày của các nhóm đồng bào các dân tộc tại Làng tái hiện cuộc sống hằng ngày, thao tác, trình diễn nghề thủ công truyền thống, giới thiệu ẩm thực, tham quan tuyến điểm, trò chơi dân gian, dân ca, dân vũ của đồng bào đang hoạt động hằng ngày tại Làng. (Không gian các làng dân tộc Nùng, Tày, Dao, Mông, Mường, Lô Lô, Thái, Khơ Mú, Tà Ôi, Ba Na, Xơ Đăng, Gia Rai, Cơ Tu, Raglai, Ê Đê, Khmer)。- Trải nghiệm văn hóa qua nếp ăn, nếp ở, giới thiệu văn hoá, thực hành nghề, hoạt động diễn xướng dân gian, canh tác trồng trọt... của những chủ thể văn hóa hoạt động tại Làng.。- Trải nghiệm ẩm thực dân tộc và thưởng thức các món ăn đặc sắc: cà phê, ca cao... của dân tộc Ê Đê, Xơ Đăng, Ba Na; bánh tình yêu của dân tộc Tà Ôi... Xôi đỏ, thịt gà nấu măng, cá nướng, các món ăn từ thịt lợn... của dân tộc Mường, Thái; khau nhục, lạp sườn, thịt gác bếp, măng nhồi... của dân tộc Tày, Nùng, Dao; gà nướng, thịt nướng, xôi màu... của dân tộc Khơ Mú, Mông...。- Chương trình dân ca, dân vũ: các tiết mục văn nghệ và các loại hình nghệ thuật dân gian truyền thống: hát Then, đàn Tính, múa Xoè, diễn tấu Đinh pàng của dân tộc Ê Đê, âm nhạc dân gian từ tre nứa của dân tộc Xơ Đăng, cồng chiêng của dân tộc Ba Na, Gia Rai, nghệ thuật Rô băm, múa Rom vong của dân tộc Khmer...。- Các trò chơi dân gian: đi cà kheo, nhảy sạp, ném còn...。- Các hoạt động khác: hái chè, dệt vải, chế tác nhạc cụ, đan lát đồ thủ công, nấu rượu, làm thuốc...。- Chương trình du lịch trải nghiệm phù hợp với nhu cầu của du khách tại Làng Văn hoá - Du lịch các dân tộc Việt Nam./.。(Không gian các làng dân tộc Nùng, Tày, Dao, Mông, Mường, Lô Lô, Thái, Khơ Mú, Tà Ôi, Ba Na, Xơ Đăng, Gia Rai, Cơ Tu, Raglai, Ê Đê, Khmer)。Đồng Mô, Đoài Phương, Hà Nội。0246.2929.777。www.cucvanhoacacdantocvietnam.vn。www.facebook.com/langvhdl。ttdv.lvh@gmail.com
VINACULTO。ベトナム諸民族文化観光村。活動プログラム。2026年新年を迎えて。2026年12月。ハイライト活動「2026年新年を迎えて」。2026年1月1日~4日(木曜日、金曜日、土曜日、日曜日)。テーマ:「高地定期市 - 2026年新年を迎えて」。2026年1月1日(木曜日、金曜日、土曜日、日曜日)。終日。08:00 - 17:00:「高地定期市 - 2026年新年を迎えて」スペースにて。- 高地の定期市の空間に特徴的な文化空間の紹介。- 民族料理の紹介:タンコー、五色おこわ、焼き魚、焼き鳥、豚の丸焼き、トウモロコシ酒など。- 酒、タケノコ、春雨、野菜、根菜、新鮮な果物、錦織などの地域の特産品の紹介・販売。- 伝統工芸の紹介:酒造り、刺繍、織物など。- ソンラ省ソンマー県フオイモット社のモン族によるケーン(笙)の芸術の紹介。- 村で日々活動している北部諸民族とソンラ省フオイモット社のモン族、クム族のグループによる民謡・民族舞踊交流「新年を迎える定期市の色」。- ブランコ、竹馬、ダーイェン、竹踊り、ネムコンなど、各民族が観光客と交流する民族遊戯。2026年1月1日(木曜日)。09:00 - 11:00 村で日々活動しているテイグエン地方の少数民族の結婚式の再現(バナ族の村からセダン族の村まで、民族村エリアII)。09:00 - 11:00、14:30 - 16:30 2026年新年を迎える定期市での民謡・民族舞踊プログラム「2026年新年を迎える定期市の色」と民族遊戯スペース(北部高地市場スペース、民族村エリアI)。10:00 - 10:30 村で日々活動している北部諸民族の五色おこわの盆の紹介(北部高地市場スペース、民族村エリアI)。高地諸民族グループによる伝統工芸の紹介・実演(北部高地市場スペース、民族村エリアI)。2026年1月2日(金曜日)。09:00 - 11:00、14:30 - 16:30 2026年新年を迎える定期市での民謡・民族舞踊プログラム「2026年新年を迎える定期市の色」と民族遊戯スペース(北部高地市場スペース、民族村エリアI)。09:00 - 10:30、14:30 - 16:30 村で日々活動しているテイグエン地方の少数民族による交流プログラム「高原の新年の喜び」(エデ族の村スペース、民族村エリアII)。2026年1月3日(土曜日)。09:00 - 10:00 ソンラ省フオイモット社のクム族による豊作祈願の儀式の再現。(クム族の村スペース、民族村エリアI)。09:00 - 11:00、14:30 - 16:30 2026年新年を迎える定期市での民謡・民族舞踊プログラム「2026年新年を迎える定期市の色」と民族遊戯スペース(北部高地市場スペース、民族村エリアI)。高地諸民族グループによる伝統工芸の紹介・実演(北部高地市場スペース、民族村エリアI)。09:00 - 10:30、14:30 - 16:30 村で日々活動しているテイグエン地方の少数民族による交流プログラム「高原の新年の喜び」(エデ族の村スペース、民族村エリアII)。2026年1月4日(日曜日)。09:00 - 11:00、14:30 - 16:30 2026年新年を迎える定期市での民謡・民族舞踊プログラム「2026年新年を迎える定期市の色」と民族遊戯スペース(北部高地市場スペース、民族村エリアI)。高地諸民族グループによる伝統工芸の紹介・実演(北部高地市場スペース、民族村エリアI)。10:00 - 10:30 村で日々活動している北部諸民族の五色おこわの盆の紹介(北部高地市場スペース、民族村エリアI)。週末のハイライト活動。(2025年12月6,7日、13,14日、20,21日、27,28日および2026年1月1日~4日)(土曜日、日曜日、祝日)。「共通の家」におけるダナン市のコトゥ族の文化の色彩の紹介。2025年12月6日(土曜日)。09:00 - 10:30、14:30 - 16:30 ダナン市のコトゥ族と、村で日々活動しているタオイ族、バナ族、セダン族、コトゥ族、ザライ族のグループによる民謡・民族舞踊プログラム「大森林の響き」(コトゥ族の村スペース、民族村エリアII)。終日。* 民族料理の紹介とコトゥ族の文化空間体験。- コトゥ族の伝統的な料理や飲み物の調理工程の実演。- コムラム、焼肉、水牛の角の形の餅などの料理について、コトゥ族の指導のもと、伝統料理作りの実践を体験。- 文化の担い手と共に建築空間を見学し、伝統文化の実践を体験し、コトゥ族と一緒に太鼓や銅鑼の叩き方、遺産である踊りを学ぶ。(コトゥ族の村スペース、民族村エリアII)。2025年12月7日(日曜日)。09:00 - 10:00 ダナン市のコトゥ族による義兄弟の儀式(プロ・グー)の再現(コトゥ族の村スペース、民族村エリアII)。10:00 - 11:00、14:30 - 16:00 ダナン市のコトゥ族と、村で日々活動しているタオイ族、バナ族、セダン族、コトゥ族、ザライ族のグループによる民謡・民族舞踊プログラム「大森林の響き」(タオイ族、バナ族、セダン族、コトゥ族、ザライ族の村スペース、民族村エリアII)。終日。* 民族料理の紹介とコトゥ族の文化空間体験。- コトゥ族の伝統的な料理や飲み物の調理工程の実演。- コムラム、焼肉、水牛の角の形の餅などの料理について、コトゥ族の指導のもと、伝統料理作りの実践を体験。- 文化の担い手と共に建築空間を見学し、伝統文化の実践を体験し、コトゥ族と一緒に太鼓や銅鑼の叩き方、遺産である踊りを学ぶ。(コトゥ族の村スペース、民族村エリアII)。2025年12月13,14日(土曜日、日曜日)。09:00 - 10:30、14:30 - 16:00 村で日々活動しているテイグエン地方の諸民族による民謡・民族舞踊プログラム「ワイルドサンフラワーの色」(バナ族の村、民族村エリアII)。2025年12月20,21日(土曜日、日曜日)。09:00 - 10:30、14:30 - 16:00 村で日々活動しているテイグエン地方の諸民族による民謡・民族舞踊プログラム「ワイルドサンフラワーの色」(ザライ族の村、民族村エリアII)。2025年12月27日(土曜日)。09:00 - 10:30、14:30 - 16:00 村で日々活動しているテイグエン地方の諸民族とクメール族のグループによる民謡・民族舞踊プログラム「新年を迎える喜び」(クメール寺横の芝生、民族村エリアIII)。2025年12月28日(日曜日)。09:00 - 10:30、14:30 - 16:00 村で日々活動しているテイグエン地方の諸民族とクメール族のグループによる民謡・民族舞踊プログラム「新年を迎える喜び」(クメール寺横の芝生、民族村エリアIII)。15:00 - 16:00 村で日々活動している同胞の年末の団らんの食卓を紹介するプログラム(クメール寺横の芝生、民族村エリアIII)。週末(土曜日、日曜日、祝日)。2025年12月6,7日、13,14日、20,21日、27,28日 - 2026年1月4日。終日。近隣の見学ルートに沿った北部諸民族村クラスターでのハイライト活動:民族音楽の演奏、伝統的な民族遊戯など。(ヌン族、タイー族、モン族、ザオ族、ムオン族、ロロ族、タイ族、クム族の村スペース、民族村エリアI)。テイグエン地方の諸民族村でのハイライト活動:民俗音楽、テイグエン地方の銅鑼、伝統工芸の紹介と民俗音楽の伝承。(タオイ族、バナ族、セダン族、ザライ族、コトゥ族、ラグライ族、エデ族の村スペース、民族村エリアII)。クメール族の村と各信仰・精神的スポットでのハイライト活動:クメール民族の無形文化遺産である独特なロバム芸術、クメール寺院群、チャム塔群の独特な建築芸術。(クメール族の村スペース、クメール寺、チャム塔、民族村エリアIII)。村で日々活動している各民族グループの活動。2025年12月1日 - 2026年1月4日。週末 2025年12月6,7日、13,14日、20,21日、27,28日 - 2026年1月4日(土曜日、日曜日、祝日)。- 村で日々活動している各民族グループの日常活動は、日常生活の再現、伝統工芸の実演、料理の紹介、見学ルートの案内、民族遊戯、民謡、民族舞踊など。(ヌン族、タイー族、ザオ族、モン族、ムオン族、ロロ族、タイ族、クム族、タオイ族、バナ族、セダン族、ザライ族、コトゥ族、ラグライ族、エデ族、クメール族の村スペース)。- 村で活動する文化の担い手による、食生活や住居様式を通じた文化体験、文化紹介、職業実践、民俗芸能活動、農耕栽培など。- 民族料理体験と特色ある料理の賞味:エデ族、セダン族、バナ族のコーヒー、カカオなど。タオイ族の愛のケーキなど。ムオン族、タイ族の赤おこわ、鶏肉とタケノコの煮込み、焼き魚、豚肉料理など。タイー族、ヌン族、ザオ族のカウニュック、ラップスオン、干し肉、タケノコの詰め物など。クム族、モン族の焼き鳥、焼肉、五色おこわなど。- 民謡・民族舞踊プログラム:文芸演目と伝統的な民俗芸術:テン歌、ティン琴、ソエ踊り、エデ族のディンパン演奏、セダン族の竹製楽器による民俗音楽、バナ族、ザライ族の銅鑼、クメール族のロバム芸術、ロムボン踊りなど。- 民族遊戯:竹馬、竹踊り、ネムコンなど。- その他の活動:茶摘み、機織り、楽器製作、手工芸品の編み物、酒造り、薬作りなど。- ベトナム諸民族文化観光村における観光客のニーズに合わせた体験型観光プログラム。/.。(ヌン族、タイー族、ザオ族、モン族、ムオン族、ロロ族、タイ族、クム族、タオイ族、バナ族、セダン族、ザライ族、コトゥ族、ラグライ族、エデ族、クメール族の村スペース)。ハノイ市、ドアイフオン、ドンモー。0246.2929.777。www.cucvanhoacacdantocvietnam.vn。www.facebook.com/langvhdl。ttdv.lvh@gmail.com
LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。BAN QUẢN LÝ KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC。BẢN ĐỒ THAM QUAN。THỜI GIAN THAM QUAN。Từ thứ Hai đến Chủ nhật hàng tuần。LỊCH BÁN VÉ。Từ 8h00 đến 16h30。Hotline: 0246.2929.777。QUY TRÌNH THAM QUAN。1 Tìm hiểu tuyến điểm tham quan。2 Mua vé tham quan, vé xe điện (Nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ xe điện)。3 Qua điểm soát vé。4 Bắt đầu hành trình tham quan (Nếu sử dụng dịch vụ xe điện qua điểm chờ xe điện để bắt đầu hành trình tham quan)。Kính chúc Quý khách có chuyến tham quan vui vẻ。CHÚ THÍCH。LÀNG DÂN TỘC。1 LÔ LÔ。2 PU PÉO。3 LA CHÍ。4 LA HA。5 SÁN CHAY。6 PÀ THÈN。7 Ơ ĐU。8 BỐ Y。9 CƠ LAO。10 DAO。11 TÀY。12 NÙNG。13 THỔ。14 H'MÔNG。15 GIÁY。16 MƯỜNG。17 LÀO。18 LỰ。19 KHƠ MÚ。20 THÁI。21 PHÙ LÁ。22 KHÁNG。23 MẢNG。24 XINH MUN。25 SI LA。26 LA HÙ。27 HÀ NHÌ。28 CỐNG。29 CHỨT。30 BRU VÂN KIỀU。31 BA NA。32 TÀ ÔI。33 M'NÔNG。34 XƠ ĐĂNG。35 B'RÂU。36 GIẺ TRIÊNG。37 X'TIÊNG。38 GIA RAI。39 RƠ MĂM。40 CƠ HỌ。41 RAGLAI。42 H'RÊ。43 CƠ TU。44 COR。45 MẠ。46 Ê ĐÊ。47 KHMER。48 CHĂM。49 CHƠ RO。50 CHU RU。51 KINH。52 HOA。53 NGÁI。54 SÁN DÌU。A TƯỢNG ĐÀI THÁNH GIÓNG。B ĐIỂM DỪNG NGHỈ。C KHU ĐÓN TIẾP, BÁN VÉ。D NHÀ CHIẾU PHIM。E KHU HÀNH CHÍNH。F NHÀ HÀNG。G NHÀ ĐIỀU HÀNH LÀNG I。H CHỢ VÙNG CAO。I ĐỒI CỎ A1。J NHÀ ĐIỀU HÀNH LÀNG II。K KHU ĐÓN TIẾP LÀNG IV。L VƯỜN TƯỢNG。M KHU TRƯNG BÀY VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VÙNG TRƯỜNG SƠN - TÂY NGUYÊN。N ĐỒI THÔNG A2。O QUẢNG TRƯỜNG ĐẠI ĐOÀN KẾT。P SÂN KHẤU NỔI。Q CHÙA KHMER。R THÁP CHĂM。S KHU CẮM TRẠI THÁP CHĂM。T NHÀ TRIỂN LÃM LÀNG III (KHU TRƯNG BÀY ĐÃ TRƯỜNG SA)。U NHÀ DỊCH VỤ LÀNG III。V LẦU VỌNG CẢNH。NHÀ VỆ SINH。Y TẾ。ĐỒ ĂN, ẨM THỰC。CÂY BÁN HÀNG TỰ ĐỘNG。ĐỒ LƯU NIỆM。ĐIỂM ĐÓN XE ĐIỆN。BÃI ĐỖ XE。KHU LÀNG I。KHU LÀNG II。KHU LÀNG III。KHU LÀNG IV。HƯỚNG ĐI BA VI。HƯỚNG ĐI TRUNG TÂM HÀ NỘI (40KM)。ĐƯỜNG RA A2。ĐƯỜNG VÀO A1。Suối Cỏ
ベトナム諸民族文化観光村。諸民族村エリア管理委員会。見学マップ。見学時間。毎週月曜日から日曜日まで。チケット販売時間。8時00分から16時30分まで。ホットライン: 0246.2929.777。見学の手順。1 見学ルート・スポットを調べる。2 見学チケット、電気カートチケットを購入する(電気カートサービスを利用する場合)。3 チケット確認所を通過する。4 見学を開始する(電気カートサービスを利用する場合は、電気カート乗り場で待ってから見学を開始する)。皆様が楽しい見学をされることをお祈り申し上げます。凡例。民族村。1 ロロ族。2 プペオ族。3 ラチ族。4 ラハ族。5 サンチャイ族。6 パテン族。7 オドゥ族。8 ボイ族。9 コラオ族。10 ザオ族。11 タイー族。12 ヌン族。13 トー族。14 モン族。15 ザイ族。16 ムオン族。17 ラオ族。18 ルー族。19 コム族。20 タイ族。21 フーラ族。22 カン族。23 マン族。24 シンムン族。25 シラ族。26 ラフ族。27 ハニ族。28 コン族。29 チュット族。30 ブル・ヴァンキエウ族。31 バナール族。32 タオイ族。33 ムノン族。34 セダン族。35 ブラウ族。36 ゼ・チェン族。37 スティエン族。38 ザライ族。39 ロマム族。40 コホ族。41 ラクライ族。42 フレ族。43 コトゥ族。44 コル族。45 マ族。46 エデ族。47 クメール族。48 チャム族。49 チョロ族。50 チュル族。51 キン族。52 ホア族。53 ガイ族。54 サンジウ族。A タイン・ゾンの像。B 休憩所。C 受付・チケット販売所。D 映画館。E 管理棟。F レストラン。G 第I村運営棟。H 高地市場。I A1芝生の丘。J 第II村運営棟。K 第IV村受付エリア。L 彫刻の庭。M チュオンソン山脈-タイグエン地方諸民族文化展示エリア。N A2松の丘。O 大団結広場。P 水上ステージ。Q クメール寺院。R チャム塔。S チャム塔キャンプ場。T 第III村展示館(チュオンサ諸島展示エリア)。U 第III村サービス棟。V 展望台。トイレ。医務室。食べ物、グルメ。自動販売機。お土産。電気カート乗り場。駐車場。第I村エリア。第II村エリア。第III村エリア。第IV村エリア。バヴィ方面。ハノイ中心部方面(40KM)。A2への出口。A1への入口。コーの小川
VINACULTO。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。BAN QUẢN LÝ LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。BAN QUẢN LÝ KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC。KHU ĐÓN TIẾP, THÔNG TIN, BÁN VÉ THAM QUAN。Đồng Mô, Sơn Tây, Hà Nội。ttdv.lvh@gmail.com。www.langvanhoa.com.vn。www.facebook.com/langvhdl。0246.2929.777。QUẦY BÁN VÉ SỐ 1。QUÝ KHÁCH VUI LÒNG KIỂM TRA VÉ, THẺ TỪ & TIỀN TRẢ LẠI TRƯỚC KHI RỜI KHỎI QUẦY
VINACULTO。ベトナム各民族文化・観光村。ベトナム各民族文化・観光村管理委員会。各民族村エリア管理委員会。受付・案内・観光チケット販売エリア。ハノイ市ソンタイ市社ドンモー。ttdv.lvh@gmail.com。www.langvanhoa.com.vn。www.facebook.com/langvhdl。0246.2929.777。1番チケット販売カウンター。お客様はカウンターを離れる前に、チケット、ICカード、お釣りをご確認ください
54 DÂN TỘC VIỆT NAM。25 tại làng dân tộc Cơ Tu Giới thiệu ẩm thực dân tộc và trải nghiệm không。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。ĐIỂM SOÁT VÉ。Đồng Mô, Đoài Phương, Hà Nội。www.langvanhoavietnam.vn。www.facebook.com/langvhdl
ベトナム54民族。25 コトゥ族の村にて 民族料理の紹介と体験 無。ベトナム諸民族文化観光村。チケット検札所。ドンモー、ドアイフオン、ハノイ。www.langvanhoavietnam.vn。www.facebook.com/langvhdl
54 DÂN TỘC VIỆT NAM。ng dân tộc Cơ Tu Giới thiệu ẩm thực dân tộc và trải nghiệm không gian văn。DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。ĐIỂM SOÁT VÉ。Đồng Mô, Sơn Tây, Hà Nội。0246.2929.777。www.langvanhoavietnam.vn。www.facebook.com/langvhd。lvhd.hh@gmy.com
ベトナムの54民族。コトゥ族 民族の食文化紹介と文化空間体験。ベトナム各民族観光。チケット検札所。ドンモー、ソンタイ、ハノイ。0246.2929.777。www.langvanhoavietnam.vn。www.facebook.com/langvhd。lvhd.hh@gmy.com
ĐIỂM SOÁT VÉ。Đồng Mô, Đoài Phương, Hà Nội。0246.2929.777。www.langvanhoavietnam.vn。www.facebook.com/langvhdl。ttdv.lvh@gm...om。TẠM DỪNG LÀN
チケット検札所。ドンモー、ドアイフオン、ハノイ。0246.2929.777。www.langvanhoavietnam.vn。www.facebook.com/langvhdl。ttdv.lvh@gm...om。レーン一時停止
Khung cảnh một khu vực đang trong quá trình thi công, có thể là một công viên hoặc khu đô thị mới. Con đường ở tiền cảnh chưa hoàn thiện, bề mặt gồ ghề, là hỗn hợp giữa đất, đá và bê tông. Xa hơn là một hồ nước, và bên kia hồ có những công trình xây dựng lớn đang dang dở với giàn giáo và cần cẩu. Dọc bờ hồ, nhiều cây xanh nhỏ, có thể là cây thông, mới được trồng trên nền đất đỏ và được chống đỡ bằng cọc gỗ. Có một người đang tưới cây ở bên trái và một vài chiếc xe máy cùng một nhóm người ở phía xa bên phải.
建設中のある地域の光景で、公園か新興都市地区の可能性があります。手前の道は未完成で、表面は土、石、コンクリートが混ざったものでゴツゴツしています。その向こうには湖があり、湖の対岸には足場やクレーンを備えた建設中の大きな建物があります。湖岸に沿って、おそらく松と思われる多くの小さな緑の木が赤土の上に植えられたばかりで、木の杭で支えられています。左側には木に水をやっている人が一人おり、遠く右側には数台のバイクと人々のグループがいます
Bức ảnh chụp một khung cảnh làng quê yên bình với một đồi chè xanh mướt ở trung tâm. Phía sau đồi chè là hai ngôi nhà sàn truyền thống có mái lợp bằng tranh, nằm giữa những lùm cây xanh um tùm. Xung quanh có nhiều loại cây cối khác nhau, bao gồm cả cây cau. Ở phía trước, gần với người xem hơn, là một vài luống cây sắn. Khung cảnh mang lại cảm giác mộc mạc, thanh bình của vùng nông thôn miền núi.
写真は、中央に青々とした茶畑がある、のどかな田舎の風景を写しています。茶畑の後ろには、茅葺き屋根の伝統的な高床式の家が2軒、青々と茂る木々の中にあります。周りにはビンロウジュを含む様々な種類の木々があります。手前の、より見る人に近い場所には、キャッサバの畝がいくつかあります。この風景は、山岳地帯の田舎の素朴で穏やかな雰囲気をもたらします
Bức ảnh chụp một khung cảnh thiên nhiên tươi tốt ở vùng nông thôn hoặc miền núi. Ở phía trước là một hàng rào thấp làm bằng tre, được đan chéo với nhau. Phía sau hàng rào là một sườn dốc trồng đầy cây sắn (khoai mì) và các loại cây cỏ khác. Trong hậu cảnh, ẩn sau những tán cây rậm rạp là một vài ngôi nhà mái lá, gợi lên hình ảnh một ngôi làng yên bình.
この写真は、農村または山岳地帯の緑豊かな自然の風景を撮影したものです。手前には、竹でできた低い柵があり、互いに交差するように編まれています。柵の後ろは、キャッサバ(khoai mì)やその他の草木でいっぱいの斜面です。背景には、鬱蒼とした木々の後ろに、藁葺き屋根の家が数軒隠れており、平穏な村のイメージを想起させます
Bức ảnh ghi lại một cảnh biểu diễn văn hóa ngoài trời trên bãi cỏ. Ở phía trước, một người phụ nữ trung niên mặc trang phục dân tộc màu đen với hoa văn thổ cẩm đang cầm micro và hát. Bên cạnh bà là một chàng trai trẻ cũng mặc trang phục dân tộc, đang đeo một chiếc trống gỗ và mỉm cười rạng rỡ, tay cầm dùi trống. Anh đi chân trần. Phía sau họ là một dàn cồng chiêng và rất đông khán giả, chủ yếu là thanh thiếu niên, đang đứng xem. Khung cảnh trông giống như một lễ hội hoặc một sự kiện văn hóa của một dân tộc thiểu số ở Việt Nam.
写真は、芝生の上での屋外文化公演の一場面を捉えています。前景には、錦織の模様が入った黒い民族衣装を着た中年女性がマイクを持って歌っています。彼女の隣には、同じく民族衣装を着た若い男性がおり、木製の太鼓を身に着け、太鼓のばちを手に持ち、満面の笑みを浮かべています。彼は裸足です。彼らの後ろには、銅鑼(ゴング)の一団と、主に若者たちからなる大勢の観客が立って見ています。その光景は、ベトナムの少数民族の祭りか文化イベントのように見えます
Một cô gái trẻ đang đứng chân trần trên nền gạch đá, tay ôm một cây đàn guitar gỗ. Cô mặc trang phục dân tộc truyền thống màu đen với các họa tiết thổ cẩm đặc trưng ở tay áo và chân váy. Tóc cô được búi cao, và trên vai có trang trí những bông hoa màu đỏ. Cô gái có vẻ đang tập trung biểu diễn. Xung quanh, có nhiều người đang theo dõi, một số ngồi trên băng ghế gỗ, một số đứng. Khung cảnh diễn ra ngoài trời, dưới một mái hiên lợp lá, trông giống như một lễ hội hoặc một buổi biểu diễn văn nghệ cộng đồng.
若い女の子が石タイルの床に裸足で立ち、木製のギターを抱えている。彼女は、袖とスカートに特徴的な錦織模様のある黒い伝統的な民族衣装を着ている。髪は高く結い上げられ、肩には赤い花が飾られている。女の子は演奏に集中しているようだ。周りでは多くの人が見守っており、木製のベンチに座っている人もいれば、立っている人もいる。光景は屋外の、葉で葺かれた軒下で繰り広げられており、祭りか地域の文芸公演のようである
Bức ảnh chụp từ phía sau một nhóm người đang tham dự một sự kiện ngoài trời. Nhiều người trong số họ mặc trang phục dân tộc truyền thống, chủ yếu là màu đen với các họa tiết thổ cẩm hình học màu đỏ và trắng. Có những người phụ nữ mặc váy dài và một người đàn ông mặc quần và áo gilê có hoa văn tương tự. Một người phụ nữ ở phía trước bên phải có mái tóc đen dài được buộc lại bằng một dải băng đô thổ cẩm. Họ đang đứng dưới một mái che lợp bằng lá khô, có trần đan bằng tre. Phía sau là khung cảnh đông đúc với nhiều người và cây cối.
屋外のイベントに参加している一群の人々を後ろから撮影した写真です。彼らの多くは、主に黒色で赤と白の幾何学的な錦織の模様が入った伝統的な民族衣装を着用しています。長いスカートを履いた女性たちと、同様の模様のズボンとジレを着用した男性がいます。右手前の一人の女性は、長い黒髪を錦織のヘッドバンドで結んでいます。彼らは、乾いた葉で葺かれ、竹で編まれた天井のある屋根の下に立っています
Bức ảnh chụp một khung cảnh ngoài trời vào ban ngày tại một địa điểm du lịch văn hóa. Ở trung tâm là một ngôi nhà sàn truyền thống của người dân tộc thiểu số, có mái tranh và vách nứa. Nhiều du khách, bao gồm cả các em học sinh, đang tham quan xung quanh và trên nhà sàn. Dưới tán cây râm mát ở phía trước, ba người phụ nữ mặc trang phục dân tộc đặc sắc (áo và váy đen có họa tiết dệt sọc đỏ) đang ngồi trên ghế gỗ quanh một chiếc bàn. Trên bàn có một vài chai nước ngọt và đồ ăn vặt. Không khí chung rất sống động và mang đậm màu sắc văn hóa.
写真は、ある文化観光地で日中に撮影された屋外の風景を写しています。中央には、茅葺き屋根と竹の壁を持つ、少数民族の伝統的な高床式の家があります。生徒たちを含む多くの観光客が、高床式の家の周りや上で見学しています。手前の涼しい木陰の下では、特徴的な民族衣装(赤い縞模様の織り柄が入った黒い上着とスカート)を身に着けた3人の女性が、テーブルを囲んで木製の椅子に座っています。テーブルの上には、数本のソフトドリンクとスナック菓子があります。全体的な雰囲気は非常に活気があり、文化的な色彩が豊かです
Bức ảnh chụp một khung cảnh sinh hoạt ngoài trời tại một khu vực có vẻ là làng văn hóa hoặc vùng nông thôn. Có rất nhiều người đang tham gia các hoạt động khác nhau. Ở phía trước, một người đàn ông mặc áo phông xanh chấm bi, quần trắng đang đứng. Bên cạnh, một nhóm phụ nữ mặc trang phục dân tộc màu đen với họa tiết sọc đỏ đang ngồi trên ghế gỗ quanh một chiếc bàn. Một cô gái trẻ mặc quần jean đang di chuyển. Trên bãi cỏ ở phía sau, một nhóm thanh thiếu niên đang chơi trò chơi, có thể là bập bênh. Phía xa là một ngôi nhà sàn truyền thống bằng gỗ và tre, được bao quanh bởi nhiều cây xanh.
写真は、文化村か農村と思われる地域での屋外の生活風景を写しています。多くの人々がさまざまな活動に参加しています。手前には、青い水玉模様のTシャツに白いズボンを履いた男性が立っています。その隣では、赤い縞模様の入った黒い民族衣装を着た女性の一団が、テーブルを囲んで木製の椅子に座っています。ジーンズを履いた若い女性が移動しています。後方の芝生の上では、若者の一団がゲームをしており、おそらくシーソーで遊んでいます。遠くには、木と竹でできた伝統的な高床式の家があり、多くの緑の木々に囲まれています
Bức ảnh chụp một khung cảnh lễ hội văn hóa ngoài trời, nhìn từ phía sau một nhóm người. Ở tiền cảnh, có ba người phụ nữ mặc trang phục dân tộc truyền thống, chủ yếu là màu đen với các họa tiết thổ cẩm nhiều màu sắc. Hai người đang đứng và một người đang ngồi trên ghế nhựa, dường như đang chơi một loại nhạc cụ nhỏ. Phía trước họ, một người đàn ông lớn tuổi tóc bạc đang đứng xem. Trên bãi cỏ là một dàn cồng chiêng được treo trên giá. Ở hậu cảnh, một đám đông, bao gồm cả học sinh, đang xem một màn trình diễn múa. Phía xa là một ngôi nhà sàn mái lá và cây cối xanh tươi.
写真は、一群の人々の後ろから見た、屋外の文化祭の光景を写したものです。前景には、主に黒色で色とりどりの錦織の模様が入った伝統的な民族衣装を着た3人の女性がいます。2人は立っており、1人はプラスチックの椅子に座り、何らかの小さな楽器を演奏しているようです。彼女たちの前では、白髪の年配の男性が立って見ています。芝生の上には、架台に吊るされた一揃いの銅鑼(ゴング)があります。背景では、学生を含む群衆が踊りのパフォーマンスを見ています。遠くには、葉葺き屋根の高床式の家と青々とした木々があります
Bức ảnh chụp một buổi biểu diễn văn hóa ngoài trời trên một bãi cỏ. Một nhóm phụ nữ đang biểu diễn một điệu múa dân tộc, họ mặc trang phục truyền thống với áo và váy màu đen có hoa văn thổ cẩm màu đỏ và trắng. Rất đông khán giả, bao gồm cả người lớn tuổi và học sinh, đang đứng xem xung quanh. Ở phía trước, có một bộ nhạc cụ dân tộc gồm trống và cồng treo trên giàn tre. Phía sau có một chiếc xe buýt lớn màu trắng, có thể nhìn thấy biển số 15H - 203.54.
写真は、芝生の上で行われている屋外の文化公演を撮影したものです。一群の女性が民族舞踊を披露しており、彼女たちは赤と白の錦織模様が入った黒い上着とスカートの伝統衣装を身に着けています。高齢者や学生を含む多くの観客が、周りに立って見ています。前方には、太鼓と銅鑼(どら)からなる民族楽器一式が竹の架台に吊るされています。後方には大きな白いバスがあり、ナンバープレート15H - 203.54が見えます
TRẢI NGHIỆM XANH。07。CẤM LỬA。NỘI QUY。TIÊU LỆNH CHỮA CHÁY。IỆM XANH。34 8986
グリーン体験。07。火気厳禁。規則。消火条例。イエムサイン。34 8986
Một đoàn học sinh Việt Nam đang di chuyển xuống một cầu thang đá ngoài trời. Hầu hết các em mặc đồng phục là áo polo màu xanh nước biển đậm với cổ và viền tay áo màu trắng, trên ngực trái có in logo của trường. Một số em mặc trang phục khác, như một bạn nam mặc áo phông đỏ in hình ngôi sao vàng. Đi lẫn trong đoàn học sinh là một người đàn ông lớn tuổi, tóc bạc, đeo kính và mang theo một chiếc máy ảnh. Dọc theo cầu thang là một luống hoa cúc màu vàng và cam đang nở rộ.
ベトナムの学生の一団が、屋外の石の階段を下りています。ほとんどの生徒は、襟と袖口が白の濃い青色のポロシャツで、左胸に学校のロゴが印刷された制服を着ています。中には、黄色い星がプリントされた赤いTシャツを着た男子生徒のように、違う服装の生徒もいます。学生の一団に混じって、白髪で眼鏡をかけ、カメラを持った年配の男性がいます。階段に沿って、黄色とオレンジ色の菊の花壇が満開です
Một nhóm đông học sinh đang tham quan bên trong một không gian rộng lớn, có kiến trúc bằng gỗ. Trần nhà cao với nhiều xà, dầm gỗ đan xen phức tạp, và mái có vẻ được lợp bằng vật liệu tự nhiên. Các học sinh, cả nam và nữ, mặc đồng phục gồm áo phông màu xanh đậm và quần dài màu sáng. Một cậu bé mặc áo khoác xanh trắng đứng quay lưng lại. Một số người đang tụ tập, chăm chú quan sát xung quanh, trong khi một cô gái ở phía trước đang nhìn vào điện thoại di động. Bối cảnh cho thấy đây có thể là một chuyến đi thực tế tại một bảo tàng hoặc nhà truyền thống. Có thể thấy các cột gỗ lớn, một số có chạm khắc hình mặt người, và trong nền có treo một bức chân dung và các vật trưng bày khác.
大勢の生徒のグループが、木造建築の広大な空間の中を見学しています。天井は高く、多くの木製の梁や桁が複雑に交差しており、屋根は自然素材で葺かれているようです。生徒たちは、男女ともに、濃い青色のTシャツと明るい色の長ズボンからなる制服を着ています。青と白の上着を着た一人の少年が、後ろを向いて立っています。何人かは集まって周囲を熱心に観察している一方で、前方にいる一人の少女は携帯電話を見ています。この背景から、博物館や伝統家屋での社会科見学である可能性がうかがえます。大きな木の柱が見え、そのいくつかには人の顔の彫刻が施されています。また、背景には一枚の肖像画やその他の展示物が掛けられています
Bên trong một ngôi nhà sàn bằng gỗ với kết cấu cột, kèo phức tạp và mái lợp lá. Một nhóm các bạn trẻ, có vẻ là học sinh đang trong một chuyến tham quan, đang tụ tập và đi lại trên sàn nhà bằng tre nứa. Một số học sinh mặc đồng phục áo polo màu xanh đậm, trong đó có một bạn nữ ở phía trước đang đeo túi xách màu trắng. Một bạn nam mặc áo khoác thể thao màu xanh và trắng đang đứng nói chuyện. Trong không gian thiếu sáng, có thể thấy các vật dụng trưng bày như chum vại, trang phục truyền thống treo trên tường, và một chiếc mặt nạ gỗ được treo trên cột nhà. Phía sau có một bức ảnh chân dung của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
複雑な柱と梁の構造を持ち、葉で葺かれた屋根の木造高床式住居の中。見学旅行中と思われる学生の一団が、竹でできた床の上で集まったり歩き回ったりしている。何人かの学生は濃い青色のポロシャツの制服を着ており、その中で手前にいる一人の女子学生は白いハンドバッグを提げている。青と白のスポーツジャケットを着た一人の男子学生が立って話している。後ろにはホー・チ・ミン主席の肖像写真がある
Một bức tượng gỗ chạm khắc hình người đang cõng một người khác trên lưng, được dùng làm cột chống cho một cấu trúc có vách đan bằng tre nứa. Vách tre được sơn màu trắng, phía dưới có viền trang trí hoa văn hình học màu đỏ, vàng và trắng. Bức tượng đặt trên nền bê tông ngoài trời, phía sau là bãi cỏ và cây cối.
人を背負う姿の木彫りの像が、竹で編んだ壁の構造物の支柱として使われている。竹の壁は白く塗られ、下部には赤、黄、白の幾何学模様の縁取り装飾がある。像は屋外のコンクリートの土台の上に置かれ、後ろには芝生と木々がある
Một bức tượng gỗ hình người được chạm khắc thô sơ, đặt dựa vào một bức tường đan bằng tre nứa đã cũ. Bức tượng được sơn đen phần lớn, đặc biệt là phần tóc, với những vệt sơn đen chảy xuống trán. Khuôn mặt bằng gỗ mộc để lộ ra các đường nét chạm khắc mắt, mũi và miệng. Hai tay của bức tượng giơ lên như đang che tai. Bức tường phía sau có màu gỗ tự nhiên và những mảng sơn trắng bong tróc. Bức tượng đứng trên nền xi măng cũ kỹ, loang lổ.
粗末に彫られた人型の木像が、古くなった竹で編まれた壁に立てかけられている。像は大部分が黒く塗られており、特に髪の部分は、黒い塗料の筋が額まで垂れている。像の両手は耳を塞いでいるかのように上げられている。後ろの壁は自然な木の色で、白いペンキが剥がれ落ちている箇所がある。像は古く染みだらけのセメントの床の上に立っている
Bức ảnh chụp một bộ cối và chày giã gạo bằng gỗ cũ kỹ, đặt trên sàn nhà bằng gỗ. Phía sau là bức tường được đan bằng tre nứa đã bạc màu. Bên cạnh chiếc cối là một cây gậy gỗ có vẽ hoa văn hình thoi. Ở phía sau, có thể thấy một phần chân, tay và quần áo của một vài người đang đứng xem.
後ろには、色褪せた竹で編まれた壁がある。臼の隣には、菱形の模様が描かれた木の棒がある
Bức ảnh chụp hai chiếc mặt nạ bằng gỗ được treo trên một cây cột gỗ lớn, sần sùi. Một chiếc mặt nạ có hình mặt người với ria mép và lông mày được vẽ màu đen. Chiếc còn lại có hình dáng giống mặt thú với các hoa văn sọc đen. Cây cột gỗ có khắc số 46 màu trắng. Bối cảnh là bên trong một ngôi nhà có kết cấu bằng gỗ và tre, với vách được đan từ tre nứa. Gắn trên cột còn có một chiếc quạt điện màu xám và một ống nhựa luồn dây điện màu trắng. Trên trần nhà có một thiết bị phát Wi-Fi màu trắng.
大きくざらざらした木製の柱に掛けられた、2つの木製の仮面の写真。一方の仮面は、口ひげと眉毛が黒く描かれた人の顔の形をしている。もう一方は、黒い縞模様のある獣の顔のような形をしている。木の柱には白い数字の「46」が刻まれている。背景は木と竹でできた家の中で、壁は竹で編まれている。柱には灰色の扇風機と、電線を通す白いプラスチックの管も取り付けられている。天井には白いWi-Fiルーターがある
Đánh cồng chiêng trong Lễ bỏ mả của người Jrai ở Chư Păh, Gia Lai, 2015 (Ảnh: Tuân Toàn)
ザーライ省チューパー県におけるジャライ族の墓離れの儀式での銅鑼の演奏、2015年(写真:トゥアン・トアン)
Chơi đàn k'rông-put trong ngày hội lúa mới.
新米祭りでクロンブットを演奏する
Không gian bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống với kết cấu chủ yếu bằng gỗ, tre, nứa. Sàn nhà làm bằng tre, vách tường bằng nứa đan và mái lợp lá. Treo trên xà nhà bằng một sợi dây thừng lớn là một chiếc trống gỗ. Dọc theo vách tường là một dàn cồng chiêng gồm nhiều chiếc với kích cỡ khác nhau. Phía sau, trên tường có treo một số bộ trang phục truyền thống của dân tộc thiểu số và một bức ảnh chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh.
伝統的な高床式家屋の内部空間。主な構造は木、竹、細竹。床は竹製、壁は編んだ細竹で、屋根は葉で葺かれている。梁から太いロープで木の太鼓が一つ吊るされている。壁に沿って、大きさの異なる多くのゴングからなる一式が並んでいる。後方、壁には少数民族の伝統衣装がいくつか、そしてホー・チ・ミン主席の肖像写真が掛けられている
Bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống có kết cấu bằng gỗ, tường và sàn làm bằng tre nứa. Mái nhà được lợp bằng lá. Trên bức tường tre, có treo nhiều bộ trang phục truyền thống của dân tộc thiểu số, chủ yếu là màu đen với các họa tiết thổ cẩm nhiều màu sắc. Ở giữa, có treo một bức chân dung của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Dưới sàn nhà có một mô hình nhà sàn nhỏ. Một chiếc TV màn hình phẳng được gắn trên một cây cột gỗ lớn.
伝統的な高床式家屋の内部は、木造の構造で、壁と床は竹でできている。屋根は葉で葺かれている。竹の壁には、主に黒色で色とりどりの錦織の模様が入った、多くの少数民族の伝統衣装が掛けられている。中央には、ホーチミン主席の肖像画が掛けられている。床の下には、小さな高床式家屋の模型がある。一台の薄型テレビが、大きな木の柱に取り付けられている
Không gian bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống được làm bằng gỗ và tre nứa. Sàn nhà và tường được đan bằng tre, mái nhà lợp tranh, và có nhiều cột gỗ lớn. Dọc theo bức tường bên trái, nhiều bộ trang phục thổ cẩm truyền thống được treo lên để trưng bày. Phía dưới là một mô hình nhà mồ thu nhỏ. Ở giữa nhà, một chiếc TV màn hình phẳng được gắn trên một cột gỗ lớn. Phía sau, hai người phụ nữ đang đứng nói chuyện gần cửa ra vào. Có một bếp lửa trên sàn nhà. Nhiều chiếc chum, vò gốm và gùi tre được trưng bày xung quanh.
伝統的な高床式家屋の内部空間は、木と竹でできている。床と壁は竹で編まれ、屋根は茅葺きで、大きな木の柱が何本もある。左側の壁に沿って、多くの伝統的な錦織の衣装が展示のために掛けられている。その下には、小さな墓屋の模型がある。家の中央には、大きな木の柱に薄型テレビが取り付けられている。奥では、2人の女性が戸口の近くに立って話している。床の上には囲炉裏がある。周りには、多くの陶器の壺や甕、竹製の背負い籠が展示されている
Không gian bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống với sàn và tường làm bằng tre nứa. Ở vị trí trung tâm, có một dãy các ché rượu cần bằng gốm màu nâu được đặt trên một giá gỗ. Mỗi ché đều có cắm các cần hút dài bằng tre. Bên trái là một chiếc vò lớn hơn, màu sẫm, được trang trí bằng những quả bầu khô sơn bóng. Phía sau là các vật dụng khác như gùi, giỏ đan và vải thổ cẩm treo trên tường, tạo nên một khung cảnh mang đậm nét văn hóa dân tộc.
伝統的な高床式家屋の内部空間。床と壁は竹や籐でできている。中央には、木製の棚の上に置かれた茶色の陶器でできたカン酒の壺が並んでいる。それぞれの壺には長い竹の吸い口が挿してある。左側には、ニスを塗った干し瓢箪で飾られた、より大きな濃い色の壺がある。後方には、背負い籠、編み籠、壁に掛けられた錦織などの他の品物があり、民族文化が色濃く反映された光景を作り出している
Bên trong một ngôi nhà sàn có sàn và vách được làm bằng tre nứa. Trên sàn nhà trưng bày một dãy các ché rượu cần. Có những ché gốm nhỏ màu nâu và những ché lớn hơn bằng gỗ được sơn màu đen và đỏ, trang trí hoa văn. Nhiều cần hút bằng tre được cắm vào các ché. Trên vách tường phía sau có treo các trang phục thổ cẩm truyền thống. Treo trên trần nhà là một vật dụng bằng gỗ hình trụ.
高床式の家の中、床と壁は竹でできている。床の上には、カン酒の壺がずらりと並べられている。小さな茶色の陶器の壺や、黒と赤で塗られ模様で装飾された大きな木製の壺がある。多くの竹の吸い管が壺に差し込まれている。後ろの壁には、伝統的な錦織の衣装が掛けられている。天井からは、円筒形の木製の道具が吊り下げられている
Bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống được làm từ các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa. Sàn nhà được làm bằng các thanh tre ghép lại. Vách tường được đan bằng tre. Ở giữa nhà có một bếp lửa được quây bằng khung gỗ, bên trong có tro và một chiếc kiềng ba chân. Trên tường có treo hai chiếc gùi. Một cột gỗ lớn ở bên phải được gắn một chiếc quạt điện và các ổ cắm điện. Cạnh đó là một chiếc loa thùng màu đen. Cửa nhà đang mở, nhìn ra khung cảnh cây cối xanh tươi bên ngoài.
伝統的な高床式の家の中。木、竹、細竹などの天然素材で作られている。床は竹の棒を組み合わせて作られている。壁は竹で編まれている。家の中央には木枠で囲まれた囲炉裏があり、中には灰と三脚の五徳がある。壁には2つの背負い籠が掛かっている。右側の大きな木の柱には扇風機とコンセントが取り付けられている。その隣には黒いボックススピーカーがある
Bức ảnh chụp một ngôi nhà sàn truyền thống được làm bằng gỗ và tre, với mái lợp bằng lá. Ngôi nhà được dựng trên các cột cao trên một bãi cỏ xanh. Xung quanh nhà có nhiều cây cối, bao gồm cả tre và các loại cây khác. Bên cạnh ngôi nhà chính có một cấu trúc nhỏ hơn, cũng có mái lợp lá. Một cầu thang gỗ dẫn lên hiên nhà. Khung cảnh mang lại cảm giác yên bình của vùng nông thôn.
木と竹で作られ、葉で葺かれた屋根を持つ伝統的な高床式の家を写した写真です。家は緑の芝生の上に高い柱で建てられています。家の周りには、竹やその他の木々を含む多くの木があります。母屋の隣には、同じく葉葺き屋根の小さな建物があります。木製の階段が家のベランダに続いています。その光景は田舎ののどかな雰囲気をもたらします
Một sự kiện văn hóa đang diễn ra ngoài trời trong một công viên hoặc khu vực làng văn hóa. Khung cảnh có nhiều cây xanh, bãi cỏ và một con đường lát đá. Ở phía trước là một hàng rào cây bụi có hoa nhỏ màu cam và vàng. Phía sau hàng cây, một nhóm người đang biểu diễn nhạc cụ dân tộc, cụ thể là dàn cồng chiêng được treo trên các giá đỡ. Một số người mặc trang phục truyền thống, bao gồm áo đen có hoa văn thổ cẩm. Rất đông khán giả đang tập trung xem buổi biểu diễn, nhiều người trong số họ đang dùng điện thoại thông minh để chụp ảnh và quay phim. Ở phía sau có các lều bạt màu trắng và xanh được dựng lên. Không khí của sự kiện trông rất náo nhiệt và đậm bản sắc văn hóa.
ある文化イベントが、公園または文化村エリアの屋外で開催されています。風景には多くの緑の木々、芝生、そして石畳の道があります。手前には、オレンジ色と黄色の小さな花が咲いている低木の生け垣があります。木々の後ろでは、あるグループの人々が民族楽器を演奏しており、具体的にはスタンドに吊るされた銅鑼のセットです。何人かの人々は、錦織の模様がある黒い上着を含む伝統的な衣装を着ています。大勢の観客が公演を見るために集まっており、その多くはスマートフォンを使って写真や動画を撮影しています。後方には、白と青のテントが設置されています。イベントの雰囲気はとても賑やかで、文化的な特色が色濃く出ています
CÂY KƠ-NIA。Do đồng chí。HOÀNG TUẤN ANH。Ủy viên TW Đảng, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch。Trồng ngày 22/02/2012
コーニアの木。同志。ホアン・トゥアン・アイン。党中央委員、文化・スポーツ・観光大臣。2012年2月22日植樹
Một nhóm người đang tham gia một hoạt động tập thể, có thể là một điệu múa dân gian, trên một bãi cỏ rộng. Trong nhóm có cả nam và nữ, người lớn và trẻ em. Một số phụ nữ mặc trang phục dân tộc truyền thống màu đen với các họa tiết thổ cẩm màu đỏ và trắng, đi chân trần. Những người khác mặc trang phục hiện đại. Mọi người đứng thành vòng tròn, một số giơ tay lên cao. Phía sau là một ngôi nhà sàn mái lá, cây cối xanh tươi và một cây nêu được trang trí nhiều màu sắc.
あるグループの人々が、広い芝生の上で集団活動、おそらくは民族舞踊に参加しています。グループには男性と女性、大人と子供がいます。一部の女性は、赤と白の錦織の模様が入った黒い伝統的な民族衣装を着て、裸足です。他の人々は現代的な服装をしています。皆は輪になって立っており、何人かは手を高く上げています。背景には、茅葺き屋根の高床式の家、青々とした木々、そして色とりどりに飾られたネウの木があります
Trải Nghiệm Xanh SĐT: 0911.348.988
グリーンエクスペリエンス 電話番号: 0911.348.988
Tái hiện Lễ cưới của dân tộc Ê Đê, tỉnh Đắk Lắk。tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam。Ảnh: Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
ダクラク省エデ族の結婚式の再現。ベトナム諸民族文化観光村にて。写真:ベトナム諸民族文化観光村
Hạnh phúc。Ảnh: Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
幸せ。写真:ベトナム各民族文化観光村
Nhịp điệu Cơ Tu tại “Ngôi nhà chung”。Tác giả: Thế Dương
「共通の家」でのコトゥ族のリズム。作者:テ・ズオン
Tái hiện Lễ báo hiếu của dân tộc Raglai, tỉnh Ninh Thuận tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam Ảnh: Lê Hải
ニントゥアン省ラグライ族の報孝の儀式の再現、ベトナム諸民族文化観光村にて 写真:レ・ハイ
Giới thiệu nghệ thuật đấu chiêng của dân tộc Cor tỉnh Quảng Ngãi tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam Ảnh: Lê Hải
ベトナム諸民族文化観光村にて、クアンガイ省コー(Cor)族のゴング演奏芸術を紹介。写真:レ・ハイ
NỘI QUY。PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY。CẤM LỬA。TIÊU LỆNH CHỮA CHÁY。1. BÁO ĐỘNG。2. CÚP CẦU DAO ĐIỆN。3. DÙNG BÌNH CHỮA CHÁY, CÁT VÀ NƯỚC ĐỂ DẬP TẮT。4. ĐIỆN THOẠI 114
規則。防火・消火。火気厳禁。消火の指示。1. 警報を鳴らす。2. ブレーカーを切る。3. 消火器、砂、水を使って消火する。4. 114番に電話する
NỘI QUY。CẤM LỬA。TIÊU LỆNH CHỮA CHÁY。1 BÁO ĐỘNG。2 CÚP CẦU DAO ĐIỆN。3 DÙNG BÌNH CHỮA CHÁY。4 GỌI 114 CHO CỨU HỎA
規則。火気厳禁。消火手順。1. 通報。2. ブレーカーを切る。3. 消火器を使用する。4. 消防に114番通報する
Một ngôi nhà sàn dài truyền thống được dựng trên một khu đất cỏ xanh, bao quanh bởi cây cối um tùm. Vách nhà và cửa ra vào được đan từ tre nứa, đã ngả màu xám bạc của thời gian. Mái nhà lợp bằng lá tranh dày, đặc trưng của kiến trúc miền núi. Ngôi nhà được nâng đỡ trên hàng cột gỗ tròn, vững chãi, gầm sàn để trống. Một chiếc cầu thang gỗ đơn sơ dẫn lên cửa chính, bên cạnh cửa có gắn một biển số nhỏ màu vàng ghi số 3. Khung cảnh mang lại cảm giác yên bình, mộc mạc của một làng quê Việt Nam.
伝統的な長い高床式の家が、緑の草地に建てられ、青々と茂る木々に囲まれている。家の壁と出入り口は竹で編まれており、時を経て銀灰色に変色している。屋根は厚い茅葺きで、山岳建築の特徴である。家は頑丈な丸い木製の柱の列で支えられており、床下は空いている。簡素な木製の階段が正面の扉に通じており、扉の横には3と書かれた小さな黄色いプレートが取り付けられている。その光景は、ベトナムの田舎の村の、平穏で素朴な感覚をもたらす
Một người đàn ông lớn tuổi tóc bạc, mặc áo sơ mi dài tay màu xám và quần jean, đang đi bộ trong một khu vực có nhiều cây thông. Xung quanh là một ngôi nhà sàn nhỏ lợp mái tranh, được bao bọc bởi một hàng rào làm từ những bức tượng gỗ lớn được điêu khắc theo hình người. Khung cảnh này giống như một khu trưng bày văn hóa của một dân tộc thiểu số.
白髪の年配の男性が、グレーの長袖シャツとジーンズを着て、松の木が多いエリアを歩いている。周りには、人の形に彫られた大きな木像で作られた柵に囲まれた、茅葺き屋根の小さな高床式の家がある。この光景は、ある少数民族の文化展示エリアのようだ
Bức ảnh chụp một khung cảnh ngoài trời với nhiều bức tượng gỗ lớn hình người, có thể là một phần của một khu trưng bày văn hóa. Ở phía trước, một bức tượng phụ nữ cao lớn được tạc từ gỗ màu nâu sẫm, có vẻ mặt trang nghiêm, để ngực trần và hai tay đan trước bụng. Phía sau và bên cạnh là các bức tượng gỗ khác có phong cách tương tự, được sắp xếp thành một hàng rào. Ở hậu cảnh, có một ngôi nhà sàn nhỏ với mái tranh và tường bằng tre đan. Toàn bộ khu vực được bao quanh bởi cây cối xanh tươi, và mặt đất phủ đầy cỏ và lá khô.
写真は、多くの大きな木製の人型の像がある屋外の風景を写しており、文化展示エリアの一部である可能性があります。前景には、濃い茶色の木から彫られた背の高い女性の像があり、厳粛な表情で胸をはだけ、両手を腹の前で組んでいます。その後ろと横には、同様のスタイルの他の木像が柵のように並べられています。背景には、茅葺き屋根と編んだ竹の壁を持つ小さな高床式の家があります。エリア全体は青々とした木々に囲まれ、地面は草と枯れ葉で覆われています
Bức ảnh chụp một hàng rào làm bằng các bức tượng gỗ lớn, được chạm khắc theo hình người. Các bức tượng có màu nâu sẫm, mang phong cách nghệ thuật dân gian, có thể là tượng nhà mồ của các dân tộc ở Tây Nguyên. Chúng được xếp thành một hàng dài, bao quanh một khu vực có những ngôi nhà mái lá. Mỗi bức tượng có một hình dáng và biểu cảm riêng; bức tượng ở gần nhất bên trái đang đưa tay lên che miệng. Khung cảnh xung quanh là một không gian ngoài trời với nhiều cây cối xanh tươi, mặt đất có cỏ và cây dại. Bầu trời phía trên có mây.
写真には、人間の形に彫られた大きな木像で作られた柵が写っている。像は濃い茶色で、民俗芸術の様式を持ち、おそらくはテイグエン地方の少数民族の墓標像であろう。それらは長い列をなして並べられ、茅葺き屋根の家々がある一帯を囲んでいる。それぞれの像は独自の形と表情を持っている。左手前に最も近い像は、手を上げて口を覆っている。周囲の風景は、緑豊かな木々が多く、地面には草や雑草が生えている屋外の空間である。上空の空には雲がある
Một khu trưng bày ngoài trời với nhiều bức tượng gỗ hình người được chạm khắc theo phong cách mộc mạc, nguyên sơ. Các bức tượng có màu nâu sẫm, được dựng thành hàng trên một khu đất cỏ. Một số tượng đứng sau hàng rào gỗ thấp. Phía sau các bức tượng là hai ngôi nhà sàn có mái lợp bằng tranh hoặc lá khô. Khung cảnh xung quanh là một khu rừng với nhiều cây cối xanh tươi. Bầu trời có nhiều mây và trông khá u ám. Toàn bộ cảnh quan gợi lên không gian văn hóa của một dân tộc thiểu số, có thể là khu nhà mồ của người dân vùng Tây Nguyên.
素朴で原始的なスタイルで彫られた多くの人型の木像がある屋外展示エリア。像は濃い茶色で、草地に列をなして建てられている。いくつかの像は低い木の柵の後ろに立っている。像の後ろには、屋根がわらまたは枯れ葉で葺かれた2軒の高床式の家がある。周囲の風景は、緑豊かな木々がたくさんある森である。全ての景観は、ある少数民族の文化空間を想起させ、おそらくテイグエン地方の人々の墓地であろう
Một dãy tượng gỗ hình người được dựng thành hàng rào ở một khu vực ngoài trời. Các bức tượng được tạc từ những thân cây lớn, có màu nâu sẫm, khắc họa hình người một cách mộc mạc, có thể là hình phụ nữ. Phía sau hàng tượng là một ngôi nhà sàn nhỏ có mái lợp bằng lá khô và vách được đan từ vật liệu tự nhiên. Khung cảnh xung quanh là cây cối xanh tươi và cỏ mọc trên mặt đất, gợi lên không gian của một làng văn hóa hoặc khu trưng bày về đời sống của các dân tộc.
屋外の一角に、人型の木像が一列、柵として建てられている。像は大きな木の幹から彫られており、濃い茶色で、素朴に人を描写しており、女性の像かもしれない。像の列の後ろには、屋根が枯れ葉で葺かれ、壁が自然素材で編まれた小さな高床式の家がある。周囲の風景は青々とした木々で、地面には草が生えており、文化村や各民族の生活に関する展示エリアの空間を思わせる
Một người đàn ông châu Á lớn tuổi với mái tóc bạc và ria mép đang đứng chụp ảnh ngoài trời. Ông mặc áo sơ mi dài tay màu xám, quần jean màu xám và đi giày thể thao màu đen trắng. Quanh cổ ông có đeo một chiếc máy ảnh. Ông mỉm cười và dang rộng hai tay, đặt lên hai bức tượng gỗ lớn. Phía sau ông là một ngôi nhà sàn nhỏ kiểu bộ lạc với mái lợp bằng lá và tường bằng tre nứa. Các bức tượng gỗ được điêu khắc theo phong cách nguyên thủy, mô tả hình người phụ nữ. Xung quanh khu vực được rào lại bằng các cọc gỗ nhọn và nhiều bức tượng tương tự. Bối cảnh là một không gian xanh với cây cối và bãi cỏ dưới bầu trời u ám.
白髪と口ひげを生やした年配のアジア人男性が、屋外で写真撮影のために立っている。彼は灰色の長袖シャツ、灰色のジーンズを着用し、白黒のスニーカーを履いている。首にはカメラをかけている。彼は微笑んで両腕を広げ、2つの大きな木像の上に置いている。彼の後ろには、葉葺きの屋根と竹の壁を持つ、部族風の小さな高床式の家がある。木像は原始的なスタイルで彫刻されており、女性の姿を描写している。周囲は尖った木の杭と多くの同様の像で囲まれている。背景は、曇り空の下、木々や芝生のある緑の空間である
LÀNG DÂN TỘC Cơ Tu。BAN QUẢN LÝ LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。BAN QUẢN LÝ KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC。Sắc màu văn hóa dân tộc Cơ Tu。TÍN NGƯỠNG。LAO ĐỘNG SẢN XUẤT。DÂN CA, DÂN VŨ。VĂN HÓA ẨM THỰC
コトゥ民族の村。ベトナム各民族文化・観光村管理委員会。各民族村エリア管理委員会。コトゥ民族の文化の色彩。信仰。生産労働。民謡、民族舞踊。食文化
DÂN TỘC CỜ TU。Dân tộc Cờ Tu: còn gọi người Ca Tu, Gao, Hạ, Phương, Ca-tang。Dân số: 37.000 người。Nhóm ngôn ngữ: Môn- Khơ me。Địa điểm cư trú: chủ yếu trên dãy núi Trường Sơn tại các huyện Đông Giang, Tây Giang, Quảng Nam, A Lưới, Phú Lộc (Thừa Thiên Huế)。KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC CHĂM, KHƠ ME, CHƠ RO, CHU RU。Ê ĐÊ。MẠ。RAGLAI。KHU DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI。HỒ ĐỒNG MO。SÂN KHẤU。KHÁN ĐÀI。CƠ HỌ。XTIÊNG。GIẺ TRIÊNG。RƠ MĂM。BRÂU。QUẢNG TRƯỜNG TÂY NGUYÊN。XƠ ĐĂNG。MNÔNG。BA NA。TÀ ÔI。BRU VÂN KIỀU。CHỨT。KHU NGHI LỄ THỜ TỔ。KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC KINH, HOA, NGÁI, SÁN DÌU。BẠN ĐANG Ở ĐÂY。GIA RAI。COR。CƠ TU。HRE。Làng Cor。Làng H'rê
コトゥ族。コトゥ族:カトゥ、ガオ、ハ、フオン、カタンとも呼ばれる。人口:37,000人。言語グループ:モン・クメール語派。居住地:主にチュオンソン山脈のクアンナム省ドンザン県、タイザン県、トゥアティエン=フエ省アルオイ県、フーロック県。チャム族、クメール族、チョロ族、チュル族の村エリア。エデ族。マ族。ラグライ族。世界文化遺産エリア。ドンモー湖。舞台。観覧席。コホ族。スティエン族。ゼー・チエン族。ロマム族。ブラウ族。タイグエン広場。セダン族。ムノン族。バナール族。タオイ族。ブル・ヴァンキエウ族。チュット族。祖先祭祀儀礼エリア。キン族、ホア族、ガイ族、サンジウ族の村エリア。現在地。ザライ族。コル族。コトゥ族。フレ族。コル族の村。フレ族の村
Bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống được làm chủ yếu từ gỗ và tre nứa. Sàn nhà và tường được làm bằng tre, trong khi kết cấu mái nhà bằng gỗ và tre lộ ra ở phía trên. Không gian khá tối, ở tiền cảnh có một bếp lửa nhỏ đặt trên sàn và một tấm nệm ngủ ở bên phải. Phía sau là khu vực sinh hoạt với bàn thấp, tủ lạnh, và nhiều đồ dùng gia đình khác. Quần áo được treo trên tường và một ô cửa mở cho thấy ánh sáng rực rỡ từ bên ngoài.
主に木と竹で造られた伝統的な高床式家屋の内部。床と壁は竹でできており、一方、木と竹でできた屋根の構造が上部に見えている。空間はかなり暗く、前景には床に置かれた小さな炉があり、右側には寝るためのマットがある。後方は、低いテーブル、冷蔵庫、そして他の多くの家庭用品がある生活エリアである
Bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống với tường được đan bằng tre và sàn làm bằng các thanh tre hoặc gỗ. Không gian bên trong khá đơn sơ, mộc mạc. Ở góc trái, có một chiếc kệ tre đựng đồ dùng nhà bếp như mâm kim loại, rổ nhựa và bát đĩa. Dưới sàn là một chồng bát sứ và một cái chậu. Gần đó là khu vực nấu nướng với một chiếc bàn nhỏ đặt nồi cơm điện, phích nước, bên cạnh là một chiếc tủ lạnh và hai bình nước lọc lớn. Trên tường có treo một chiếc chảo và một vỉ nướng. Phía xa hơn là khu vực sinh hoạt với một chiếc bàn thấp và đệm trải trên sàn. Ở góc dưới bên phải có một bếp lửa đặt trên sàn nhà.
伝統的な高床式の家の中。壁は竹で編まれ、床は竹または木の棒でできている。中の空間はかなり質素で素朴である。左隅には、金属製のお盆、プラスチック製のざる、皿や椀などの台所用品を置く竹の棚がある。床には、陶器の椀の山と洗面器が一つある。その近くは調理場で、炊飯器と魔法瓶が置かれた小さなテーブルがあり、その隣には冷蔵庫と大きな浄水器のボトルが二つある。壁にはフライパンと焼き網が一つ掛かっている。さらに奥は居住スペースで、低いテーブルと床に敷かれたクッションがある。右下の隅には、床の上に置かれた囲炉裏がある
Bên trong một ngôi nhà có kết cấu đơn sơ, với tường và sàn được làm bằng tre nứa đan. Trên các kệ gỗ, nhiều đồ dùng sinh hoạt được bày biện, bao gồm một lá cờ Việt Nam nhỏ, các loại túi, bao tải, rổ nhựa, và một chiếc mâm kim loại. Dưới sàn nhà có một cây chổi, các bao tải trắng, một chậu đỏ đựng lá cây, và một giá đựng bát đĩa với nhiều chén, cốc sứ. Toàn bộ không gian mang lại cảm giác về một cuộc sống mộc mạc, giản dị.
簡素な造りの家の中、壁と床は編んだ竹でできている。木製の棚の上には、多くの生活用品が並べられており、小さなベトナム国旗、様々な種類の袋、麻袋、プラスチックのかご、そして金属製のお盆が含まれる。床下にはほうきが一本、白い麻袋、葉っぱの入った赤い洗面器、そして多くの陶磁器の茶碗やコップが置かれた食器棚がある。空間全体が、素朴で質素な生活感をもたらしている
Bức ảnh chụp bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống với kết cấu chủ yếu làm từ tre và gỗ. Sàn nhà và tường được đan từ tre, mái nhà lợp lá. Có hai người đàn ông trong ảnh. Một người đàn ông mặc áo polo màu xanh đậm và quần sáng màu đang đứng bên trong nhà, gần cửa ra vào. Một người đàn ông khác, có vẻ lớn tuổi hơn, mặc áo sơ mi dài tay và đeo máy ảnh, đang đứng ở ngưỡng cửa nhìn vào. Nội thất trong nhà khá đơn sơ, gồm một chiếc giường với tấm đệm hoa, một kệ cao để đồ đạc như quần áo, túi xách. Một vài chiếc túi và một chiếc nón được treo trên vách tường bằng tre.
伝統的な高床式家屋の内部を撮影した写真で、主に竹と木で造られています。床と壁は竹で編まれており、屋根は葉で葺かれています。濃い青色のポロシャツと明るい色のズボンを履いた男性が、家の中、出入り口の近くに立っています。家の中のインテリアはかなりシンプルで、花柄のマットレスが敷かれたベッド、衣類やバッグなどを置くための高い棚があります。いくつかのバッグと1つのノンラーが竹の壁に掛けられています
Nhìn từ dưới lên trần của một ngôi nhà có kiến trúc truyền thống. Mái nhà được lợp bằng lá, bên dưới là một hệ thống khung kèo, xà làm bằng các thanh tre, nứa và gỗ được buộc và gác lên nhau một cách phức tạp. Các vật liệu gỗ và tre đã sẫm màu, có thể do thời gian hoặc ám khói bếp. Có những thanh xà gỗ lớn bắc ngang để đỡ mái. Một vài sợi dây và một vật dụng nhỏ giống cái gáo được treo trên trần nhà.
伝統的な建築様式の家を下から天井を見上げた様子。屋根は葉で葺かれており、その下には、竹や木材の棒で作られた垂木や梁の骨組みが複雑に結ばれ、組まれている。木材や竹の建材は、経年によるものか、あるいは台所の煙でいぶされたためか、黒ずんでいる。屋根を支えるために、太い木の梁が横に渡されている。数本の紐と、柄杓のような小さな道具が天井から吊るされている
Bức ảnh chụp một ngôi nhà sàn truyền thống của Việt Nam. Ngôi nhà được dựng trên những chiếc cột gỗ cao, có mái lợp bằng lá hoặc rơm rạ khô, và các bức tường được đan từ tre nứa với hoa văn trang trí. Một chiếc cầu thang gỗ dẫn lên sàn nhà. Xung quanh nhà là khoảng sân đất. Phía trước, có một luống cây xanh nhỏ với hoa tím, được rào lại bằng hàng rào tre đơn giản. Một người đàn ông lớn tuổi, có lẽ là khách du lịch, đang đi bộ trên con đường lát gạch bên cạnh hàng rào. Ông mặc áo sơ mi và quần dài màu xám. Phía xa là cây cối xanh tốt và có thể thấy một phần lá cờ đỏ sao vàng của Việt Nam.
ベトナムの伝統的な高床式の家を写した写真です。家は高い木の柱の上に建てられ、屋根は葉や乾いた藁で葺かれ、壁は装飾模様のある竹で編まれています。木の階段が家の床へと続いています。家の周りは土の庭です。手前には、紫色の花が咲く小さな緑の植え込みがあり、簡素な竹の柵で囲われています。年配の男性、おそらく観光客が、柵の隣のレンガ敷きの道を歩いています。彼は灰色のシャツと長ズボンを着用しています。遠くには青々とした木々があり、ベトナムの金星紅旗の一部が見えます
Bên trong một ngôi nhà sàn có kết cấu bằng gỗ và tre nứa. Các bức tường được đan bằng phên tre. Trên tường treo nhiều vật dụng truyền thống như nhạc cụ bằng gỗ, gùi tre, và các nông cụ khác. Dưới sàn nhà, dựa vào tường là những chiếc khiên tròn được sơn họa tiết màu đỏ, trắng và đen. Ở góc phòng có một chiếc quạt cây hiện đại. Nhìn qua ô cửa sổ có thể thấy con đường đi bộ và cây cối bên ngoài.
木と竹でできた高床式の家の中。壁は竹の編み垣で編まれている。壁には、木製楽器、竹製の背負いかご、その他の農具など、多くの伝統的な品物が掛かっている。床の上、壁に立てかけられて、赤、白、黒の模様が描かれた丸い盾がある。部屋の隅には、現代的な扇風機が一台ある
Bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống có kết cấu chủ yếu bằng tre và gỗ. Tường nhà được làm từ những tấm phên tre đan, sàn nhà làm bằng các thanh tre ghép lại. Trên tường treo rất nhiều vật dụng thủ công, chủ yếu là đồ đan lát như gùi, giỏ, hộp đựng với nhiều hình dáng và kích cỡ khác nhau. Dưới sàn nhà có một chiếc quạt cây cánh màu cam, vài tấm chiếu cuộn, hai bình chữa cháy màu đỏ và nhiều chiếc giỏ, gùi đan khác. Ánh nắng từ bên ngoài chiếu vào qua các ô cửa sổ, tạo nên những vệt sáng trên sàn nhà. Nhìn ra ngoài cửa sổ là khung cảnh sân vườn với cây cối và một ngôi nhà khác.
伝統的な高床式家屋の内部は、主に竹と木で構成されている。壁は編んだ竹のパネルで、床は竹の棒を組み合わせて作られている。壁には多くの手作りの品が掛けられており、主に様々な形や大きさの背負い籠、かご、収納箱などの編み物である。床にはオレンジ色の羽根の扇風機が1台、巻かれたござが数枚、赤い消火器が2本、そして他の多くの編みかごや背負い籠がある。外からの太陽光が窓から差し込み、床に光の筋を作っている
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM。TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH。TẶNG。GIẤY KHEN。Nhóm cộng đồng dân tộc。Tỉnh Thừa Thiên Huế。Đã có nhiều đóng góp trong hoạt động。tại Làng Văn hóa - Du lịch dân tộc。CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH。(1890 - 1969)
ベトナム社会主義共和国。文化・観光村管理委員会委員長。贈呈。表彰状。民族共同体グループ。トゥアティエン=フエ省。民族文化・観光村における活動に多大な貢献をした。ホー・チ・ミン主席。(1890 - 1969)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM。Độc lập - Tự do - Hạnh phúc。BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH。Tặng。BẰNG KHEN。Bà Trần Thị Ram。dân tộc Cơ Tu, tỉnh Thừa Thiên Huế。Đã có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo tồn, giữ gìn phát huy giá trị văn hóa truyền thống dân tộc tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam。Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2024。BỘ TRƯỞNG。Nguyễn Văn Hùng。Chúc mừng năm mới, mừng Đảng, mừng Xuân dự ngày hội "Sắc xuân trên mọi miền..."。NGÀY HỘI SẮC XUÂN。TRÊN MỌI MIỀN TỔ QUỐC。Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, ngày 15 tháng 02 năm 2023。dân tộc Cơ Tu / Làng VH-DL các DTVN giao lưu...
ベトナム社会主義共和国。独立 - 自由 - 幸福。文化・スポーツ・観光省。贈呈。賞状。チャン・ティ・ラム女史。トゥアティエンフエ省、コトゥ族。ベトナム諸民族文化観光村における民族の伝統的文化価値の保存、維持、発揚活動において優れた功績を収めた。ハノイ、2024年4月16日。大臣。グエン・ヴァン・フン。新年を祝い、党を祝い、春を祝い、「全国各地の春の色…」の祭りに参加。春の色の祭り。祖国の全国各地で。ベトナム諸民族文化観光村、2023年2月15日。コトゥ族 / ベトナム諸民族文化観光村 交流...
ANH EM RUỘT THỊT... (Trích thư của Chủ tịch Hồ Chí Minh ... gày Đại hội các dân tộc thiểu số miền Nam ta Ply Cungly 19/4/1946). ...gày hội "sắc xuân trên mọi miền tổ quốc" 2025 tại làng Văn hóa Du lịch. ...a dân tộc Cà Tu / Làng VH-DL các DTVN giao lưu cùng CLB Nhiếp ảnh NiCoSo & More - Hà Nội 06.2022. Tiếng tù và khai hội. Tav nương.
肉親の兄弟...(ホーチミン主席の手紙からの抜粋... 1946年4月19日、プライ・クンリーでの南部少数民族大会にて)。...観光文化村での2025年「祖国の全地域における春の色」祭り。...カトゥ族 / ベトナム各民族文化観光村がハノイのNiCoSo & More写真クラブと交流 2022年6月。祭りの開始を告げる角笛の音。タヴ・ヌオン
Lên nương。Tác giả: Nguyễn Trực。CHỦ TỊCH NƯỚC NGUYỄN XUÂN PHÚC GẶP MẶT ĐOÀN ĐẠI BIỂU GIÀ LÀNG, TRƯỞNG BẢN, NGƯỜI CÓ UY TÍN TRONG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ TIÊU BIỂU.。Phủ Chủ tịch, ngày 17/4/2022
山畑へ。作者:グエン・チュック。グエン・スアン・フック国家主席、模範的な少数民族同胞における村の長老、村長、有識者の代表団と会見。主席官邸、2022年4月17日
Quang cảnh một ngôi làng ở vùng nông thôn với những ngôi nhà sàn truyền thống. Các ngôi nhà có mái lợp bằng rơm rạ hoặc lá đã khô, tường đan bằng tre nứa và được dựng trên các cột gỗ. Sân và lối đi là đất sỏi. Xung quanh có nhiều cây xanh, bao gồm cây đu đủ và cây chuối. Quần áo được phơi trên dây và treo dưới mái hiên, cho thấy dấu hiệu của cuộc sống sinh hoạt. Phía bên phải có một chiếc cổng sắt và một công trình có tường màu nâu đất. Bầu trời có mây.
伝統的な高床式の家々がある農村地帯の村の光景。家々は、藁や乾いた葉で葺かれた屋根を持ち、壁は竹で編まれ、木の柱の上に建てられている。庭と通路は砂利道である。周りには、パパイヤの木やバナナの木など、多くの緑の木々がある。服が紐に干されたり、軒下に吊るされたりしており、生活の営みがうかがえる。右側には鉄の門と、土色の壁の建物がある。空には雲がある
Hai người đàn ông trung niên đang ngồi uống trà và trò chuyện trong một căn chòi có mái lợp bằng lá. Người đàn ông bên trái mặc áo thun dài tay màu xám và quần jean, đang cầm ấm trà bằng sứ màu trắng xanh để rót trà. Người đàn ông bên phải mặc áo polo màu xanh đậm chấm bi, quần dài màu sáng, đeo kính và đang nhìn sang người đối diện. Họ ngồi trên những chiếc ghế dài bằng gỗ, bên một chiếc bàn gỗ lớn. Trên mái nhà có treo những vật trang trí như giỏ thổ cẩm, quả thông và đèn dây. Phía sau họ là cây cối và có thể thấy một vài chiếc xe khách đang đỗ.
葉で葺かれた屋根の小屋の中で、二人の中年男性がお茶を飲みながら話している。左側の男性は、グレーの長袖Tシャツとジーンズを着用し、青と白の磁器の急須を持ってお茶を注いでいる。右側の男性は、水玉模様の濃い青色のポロシャツと明るい色の長ズボンを着用し、眼鏡をかけて、向かいの人を見ている。彼らは大きな木製のテーブルのそばで、木製の長い椅子に座っている。屋根には、錦織の籠、松ぼっくり、ストリングライトのような装飾品が吊るされている
Bình An, Hạnh Phúc, Vui Vẻ, May Mắn, Sức Khỏe, Thành Công, Tài Lộc
平安、幸福、喜び、幸運、健康、成功、財運
Trên mặt bàn gỗ màu nâu sẫm, có một tách trà bằng sứ trắng và một ly cà phê sữa đá bằng thủy tinh. Trong ly cà phê có đá viên và một chiếc thìa.
濃い茶色の木製のテーブルの上に、白い磁器のティーカップとガラス製のアイスミルクコーヒーのグラスがあります。コーヒーグラスの中には氷とスプーンが入っています
Bên trong một ngôi nhà sàn có kết cấu bằng gỗ, hai người đàn ông đang đi dọc theo một hành lang dài. Sàn nhà được làm bằng tre đập dập, và trần nhà để lộ các xà gỗ. Người đàn ông đi gần hơn mặc áo phông màu xanh đậm, quần dài màu xám nhạt và đeo túi chéo màu đen. Đi trước anh là một người đàn ông lớn tuổi tóc bạc, mặc áo sơ mi dài tay màu nâu và quần sẫm màu. Dọc hành lang có các cột gỗ lớn. Ánh sáng trong phòng khá yếu, được cung cấp bởi những bóng đèn tròn treo trên trần. Dựa vào tường bên trái là những tấm phên lớn, có thể dùng làm vách ngăn. Ở phía xa bên phải, có thể thấy vài chiếc ghế nhựa màu đỏ.
木製の構造を持つ高床式の家屋の中、二人の男性が長い廊下に沿って歩いている。床は叩き潰した竹でできており、天井は木製の梁がむき出しになっている。手前の男性は濃い青色のTシャツ、明るい灰色の長ズボンを履き、黒い斜めがけバッグをかけている。彼の前を行くのは白髪の年配の男性で、茶色の長袖シャツと暗い色のズボンを履いている。廊下に沿って大きな木の柱がある。部屋の明かりはかなり弱く、天井から吊るされた丸い電球によって供給されている。左側の壁には、間仕切りとして使える大きな編みパネルが立てかけられている
Bên trong một ngôi nhà sàn bằng gỗ và tre. Sàn nhà được lát bằng những thanh tre đập dập, tạo thành một lối đi dài. Dọc theo lối đi là các cột gỗ lớn. Bên phải là những tấm chiếu lớn được dựng lên làm vách ngăn. Bên trái là vách nhà bằng phên nứa. Không gian khá tối, được chiếu sáng bởi vài bóng đèn tròn. Ở phía xa cuối hành lang có một vài người đang đứng và ngồi.
木と竹でできた高床式の家の中。床は打ち砕かれた竹の棒で敷かれ、長い通路を形成している。通路に沿って大きな木の柱がある。右側は、間仕切りとして立てられた大きなござがある。左側は、竹を編んだパネルでできた家の壁である。空間はかなり暗く、いくつかの丸い電球によって照らされている。廊下の突き当りの遠くに、立ったり座ったりしている何人かの人々がいる
Bên trong một ngôi nhà gỗ có kiến trúc truyền thống, có thể là nhà sàn. Sàn nhà và tường được làm bằng tre, nứa. Các cột và dầm gỗ chắc chắn chống đỡ cho ngôi nhà. Ở phía xa, có hai người đàn ông đang đi bộ, nhìn từ phía sau. Một người lớn tuổi tóc bạc mặc áo dài tay màu xám và quần dài. Người còn lại mặc áo phông màu sẫm và quần sáng màu. Không gian được chiếu sáng bởi một vài bóng đèn điện.
伝統的な建築様式の木造家屋の内部、高床式家屋かもしれない。床と壁は竹でできている。頑丈な木の柱と梁が家を支えている。奥の方に、後ろから見た2人の男性が歩いている。一人は白髪の年配者で、灰色の長袖シャツと長ズボンを着用している。もう一人は暗い色のTシャツと明るい色のズボンを着用している。空間はいくつかの電球によって照らされている
Bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống với sàn và tường được làm bằng tre, nứa đan. Mái nhà lợp lá được chống đỡ bởi hệ thống cột và xà nhà bằng gỗ. Trên một thanh gỗ lớn vắt ngang, nhiều bộ trang phục dân tộc truyền thống đang được treo trưng bày. Các bộ trang phục này chủ yếu có màu đen, được phối với các họa tiết thổ cẩm dệt tay sặc sỡ với các màu như đỏ, trắng, và xanh lá cây. Có những bộ quần áo hoàn chỉnh bao gồm áo dài tay có mảng trang trí ở ngực và váy hoặc quần dài, cùng với các tấm vải dệt và khăn choàng có tua rua. Khung cảnh mang đậm nét văn hóa, thể hiện vẻ đẹp của nghề dệt thủ công truyền thống.
床と壁が竹や籐で編まれた、伝統的な高床式住居の中。葉葺きの屋根は、木製の柱と梁のシステムによって支えられている。横に渡された大きな木の棒に、多くの伝統的な民族衣装が展示で掛けられている。これらの衣装は主に黒色で、赤、白、緑などの色で彩られた手織りの錦織の模様と組み合わされている。胸に装飾のある長袖の上着とスカートまたは長ズボンからなる一揃いの服、そして織物や房付きのショールがある。その光景は文化的な趣が深く、伝統的な手織り工芸の美しさを表している
Hai chiếc gùi đan bằng tre, nứa được đặt trên giá đỡ bằng gỗ trong một ngôi nhà có sàn và tường làm bằng tre. Chiếc gùi bên phải có một cái mẹt đan ở trên, đựng nhiều chiếc bát làm từ gáo dừa hoặc vỏ bầu khô. Xung quanh có nhiều loại giỏ và vật dụng bằng tre, nứa khác. Toàn bộ không gian mang đậm nét văn hóa truyền thống của các dân tộc miền núi.
右側の背負い籠の上には編んだ平たいざるが一つあり、ココナッツの殻や干した瓢箪の殻で作られた多くの椀が入っている。周りには、他にも多くの種類の竹やニッパヤシでできた籠や道具がある。空間全体が、山岳民族の伝統文化の色合いを濃く帯びている
Gùi có chân Bung Riêu (của gia đình cố NSND Y Moan)
ブン・リウの脚付きグイ(故人民芸術家Y・モアンの家族所蔵)
Gùi có chân Bư of Ríđu Dân tộc Ba Na, Rơ Măm
脚付きのグイ(背負い籠) ブー・オブ・リドゥ バナ族、ロマン族
Mang đựng ly rượu。H'mang。Đoàn nghệ nhân dân tộc Ê đê, tỉnh Đắc Lắk。hiến tặng)。QUÝ KHÁCH VUI LÒNG。KHÔNG CHẠM TAY VÀO HIỆN VẬT
ワイングラス用カゴ。フマン。ダクラク省、エデ族の工芸家団。寄贈)。お客様へ。展示物にお手を触れないでください
QUÝ KHÁCH VUI LÒNG KHÔNG CHẠM TAY VÀO HIỆN VẬT
お客様は展示物にお手を触れないでください
Bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống với không gian rộng rãi và kéo dài. Toàn bộ kết cấu, từ sàn, tường cho đến mái, đều được làm từ các vật liệu tự nhiên như gỗ, tre, nứa. Sàn nhà được lát bằng những thanh tre đập dập, phẳng và bóng. Các bức tường là những tấm phên đan từ tre. Hệ thống cột và xà nhà bằng gỗ lớn, chắc chắn. Mái nhà dường như được lợp bằng lá. Ánh sáng tự nhiên chiếu vào từ các ô cửa mở, và một vài bóng đèn điện tỏa ánh sáng vàng ấm cúng. Ở phía xa có một chiếc ghế nhựa màu đỏ và một con mèo đang đi trong hành lang.
広々として奥行きのある、伝統的な高床式の家の中。床、壁から屋根に至るまで、全ての構造が、木、竹、ヌアといった天然素材で作られている。床は、叩き潰されて平らで光沢のある竹の板で敷かれている。壁は竹で編まれたむしろである。柱と梁の構造は、大きくて頑丈な木でできている。屋根は葉で葺かれているようだ。自然光が開いた窓から差し込み、いくつかの電球が暖かく心地よい黄色の光を放っている。遠くには赤いプラスチックの椅子が一脚あり、一匹の猫が廊下を歩いている
Bên trong một ngôi nhà có cấu trúc làm bằng tre và gỗ. Bức tường được đan bằng tre, trên đó treo một số vật dụng trông giống như nhạc cụ dân tộc hoặc công cụ lao động. Các vật dụng này bao gồm các ống tre và một thanh gỗ, có các chốt nhỏ gắn trên thân. Không gian mang vẻ mộc mạc, truyền thống, với ánh sáng hơi tối. Phía bên trái có bóng của một người.
竹と木で作られた構造の家の中。これらの物には、竹筒と、本体に小さな留め具が取り付けられた木の棒が含まれている。空間は素朴で伝統的な趣があり、光はやや暗い。左側には人の影がある
Bên trong một ngôi nhà sàn có kết cấu chủ yếu bằng gỗ và tre. Mái nhà lợp lá để lộ phần khung gỗ. Các bức tường được đan lát công phu từ tre nứa. Ở góc phòng, có một chiếc rương gỗ đặt trên một cái kệ, bên dưới là vài hộp các-tông của thiết bị âm thanh YAMAHA và một chiếc quạt điện. Một chiếc ghế đẩu gỗ nhỏ đặt trên sàn. Dây điện màu vàng và trắng được treo và cuộn trên tường. Phía xa hơn là một băng ghế gỗ dài và một vật thể lớn hình trụ tròn, có thể là một chiếc trống truyền thống.
主に木と竹でできた高床式の家の中。葉葺きの屋根は木の骨組みが見えている。壁は竹で精巧に編まれている。部屋の隅には、棚の上に木の櫃が置かれ、その下にはYAMAHAの音響機器の段ボール箱数個と扇風機がある。黄色と白色の電線が壁に掛けられ、巻かれている。奥の方には、長い木製のベンチと、伝統的な太鼓と思われる大きな円筒形の物体がある
BAN QUẢN LÝ LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。BAN QUẢN LÝ KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC。Giới thiệu。BỘ SƯU TẬP HIỆN VẬT DÂN TỘC Ê ĐÊ。CỦA NSND Y MOAN。Nhắc đến Nghệ sĩ nhân dân Y Moan, nhắc đến giọng ca cao nguyên hừng hực cháy. Cả cuộc đời của ông đã gắn liền với sự nghiệp âm nhạc cho đến khi trút hơi thở cuối cùng. Hình ảnh người con Tây Nguyên mái tóc xoăn, làn da nâu, đôi mắt sáng ngời luôn tràn đầy nhiệt huyết với giọng ca "trăm năm chưa ai có" sẽ sống mãi trong lòng người hâm mộ. Trong suốt hành trình cuộc đời, hễ khi có dịp gặp gỡ những hiện vật xa xưa của dân tộc mình, ông lại muốn gắn bó, muốn sự hội tụ trong mái nhà yêu dấu.。Trong hành trình về với Tây Nguyên năm 2016 để thực hiện chương trình “Tây Nguyên – tháng ba mùa con ong đi lấy mật” được sự hỗ trợ của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đắk Lắk, các chuyên gia, nghệ nhân và đặc biệt là sự đồng thuận của gia đình cố NSND Y Moan 15 nhóm hiện vật với 30 hiện vật của dân tộc Ê Đê đã được Ban Quản lý nâng niu giới thiệu trong ngôi nhà dài truyền thống dân tộc Ê Đê tại Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam.。Đến đây, được nhìn thấy, được chạm vào những hiện vật đó, ai đó trong chúng ta có thể nghe vẳng vẳng đâu đây tiếng hát, ta thấy yêu M'Drak, yêu cao nguyên đại ngàn, yêu đất nước mình. Tình yêu tự nhiên, mãnh liệt như khí chất của chàng Ê Đê đang bùng cháy những lời thiêng của Yàng từ lồng ngực, từ máu thịt. Y Moan như là Đam San mới của Tây Nguyên. Mỗi lời ông hát, là cất lên khát vọng ngút trời, của Y Moan, của Ê Đê. Một giọng hát không thể nhân bản, tự nhiên, mãnh liệt và huyền bí - cánh chim đại ngàn của núi rừng Tây Nguyên.。Trân trọng giới thiệu
ベトナム諸民族文化観光村管理委員会。諸民族村地区管理委員会。紹介。人民芸術家Y・モアンのエデ族の民具コレクション。人民芸術家Y・モアンといえば、燃え盛る高原の歌声が思い出される。彼の生涯は、最後の息を引き取るまで音楽活動と共であった。巻き毛、褐色の肌、輝く瞳を持つテイグエンの子の姿は、「百年に一人の」歌声と共に、常に情熱に満ち溢れ、ファンの心の中に永遠に生き続けるだろう。生涯の旅路において、彼は自民族の古い民具に出会う機会があるたびに、それらと深く関わり、愛する家の中に集めたいと願っていた。2016年、「テイグエン – 3月、蜜蜂が蜜を集める季節」というプログラムを実施するためのテイグエンへの旅において、ダクラク省文化・スポーツ・観光局、専門家、職人、そして特に故人民芸術家Y・モアンの家族の同意を得て、エデ族の15グループ30点の民具が、ベトナム諸民族文化観光村にあるエデ族の伝統的な長屋で管理委員会によって大切に紹介された。ここに来て、それらの民具を見て、触れると、私たちの中の誰かはどこからか歌声が聞こえてくるのを感じ、M'Drakを、広大な高原を、そして自国を愛する気持ちになるかもしれない。その愛は、胸の中から、血肉からヤン(神)の聖なる言葉を燃え上がらせるエデの若者の気質のように、自然で強烈である。Y・モアンはテイグエンの新たなダム・サン(英雄叙事詩の主人公)のようである。彼が歌う一言一言は、Y・モアンの、エデ族の、天に届くほどの渇望を歌い上げている。模倣不可能で、自然で、強烈で、神秘的な歌声 – テイグエンの山林の偉大な鳥の翼。謹んでご紹介いたします
Bức ảnh được đóng khung, treo dưới mái nhà lợp tranh, mô tả một cảnh lễ hội rực rỡ. Nổi bật là hai chú voi lớn đang thưởng thức một bữa tiệc gồm nhiều loại trái cây như dưa hấu, dứa và rau củ được bày la liệt trên mặt đất. Trên lưng mỗi chú voi là một người nài voi mặc trang phục truyền thống màu đỏ và đội mũ. Xung quanh, một đám đông khán giả đang theo dõi sự kiện trong không khí náo nhiệt dưới bầu trời xanh quang đãng.
額に入れられ、茅葺き屋根の下に掛けられた写真は、華やかな祭りの光景を描写している。目立っているのは、地面にずらりと並べられたスイカ、パイナップル、野菜などの多くの種類の果物からなるご馳走を楽しんでいる2頭の大きな象である。それぞれの象の背中には、赤い伝統衣装を着て帽子をかぶった象使いがいる。周りでは、大勢の観客が澄み切った青空の下、賑やかな雰囲気の中でイベントを見守っている
Y MOAN - Con Sói Đại Ngàn " Tại Hà Nội đêm 06.10.2010
Y・モアン - 大森林の狼 " 2010年10月6日夜、ハノイにて
Bên trong một căn nhà có kết cấu bằng gỗ và tre, với tường làm bằng phên tre đan và sàn nhà bằng tre nứa. Một lá cờ đỏ sao vàng của Việt Nam được treo trang trọng trên tường. Phía dưới lá cờ là một chiếc bàn phủ khăn đỏ hoa văn, trên bàn bày một bình hoa cúc vàng, đĩa hoa quả gồm cam, thanh long, và một bình hồ lô. Cạnh đó là một chồng sách cũ đặt trên ghế. Trên tường còn treo một bức ảnh đóng khung và nhiều bức tranh màu khác ở phía trên cao, mô tả các khung cảnh khác nhau. Toàn bộ không gian gợi lên cảm giác của một phòng trưng bày hoặc một không gian tái hiện lịch sử.
木と竹でできた構造の家の中。壁は編んだ竹のパネルで、床は竹でできている。その隣には、椅子の上に置かれた古い本の山がある。壁には額装された写真と、さらにその上にはさまざまな風景を描いた他の多くのカラーの絵が飾られている。空間全体が、展示室や歴史を再現した空間のような感覚を呼び起こす
VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM. VIỆN NGHIÊN CỨU VĂN HÓA. NHÀ XUẤT BẢN KHOA HỌC XÃ HỘI. LIÊN HIỆP CÁC HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT VIỆT NAM. HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM. NHÀ XUẤT BẢN HỘI NHÀ VĂN. KHO TÀNG SỬ THỊ TÂY NGUYÊN. DĂM SĂN. Sử thi Ê Đê. GIỚI THIỆU TÁC PHẨM SỬ THI TÂY NGUYÊN (SỬ THI Ê ĐÊ). NHIỀU TÁC GIẢ. VŨ QUANG DŨNG (Tuyển chọn, giới thiệu). DÂN CA NGHI LỄ NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI Ê ĐÊ. TRƯỜNG BỊ VŨ DŨNG. KHO TÀNG TÂY NGUYÊN. Hbia Kmrak Epang.
ベトナム社会科学院。文化研究所。社会科学出版社。ベトナム文学芸術協会連合。ベトナム少数民族文学芸術協会。作家協会出版社。西部高原叙事詩の宝庫。ダム・サン。エデ族の叙事詩。西部高原叙事詩作品紹介(エデ族の叙事詩)。多くの著者。ヴー・クアン・ズン(選集、紹介)。エデ族の農業儀礼民謡。チュオン・ビ・ヴー・ズン。西部高原の宝庫。フビア・クムラック・エパン
Bức ảnh chụp một người đàn ông lớn tuổi, có lẽ là người dân tộc thiểu số, đang ngồi khoanh chân trên sàn nhà gỗ. Ông mặc trang phục truyền thống màu đen với các họa tiết thổ cẩm màu đỏ và trắng ở ngực và vai. Ông đang nhắm mắt và thổi một loại nhạc cụ dân tộc làm từ quả bầu và các ống trúc, tương tự như khèn. Xung quanh ông là không gian của một ngôi nhà sàn với nhiều vật dụng sinh hoạt như nồi, gùi, và một chiếc cồng lớn treo ở phía sau. Bức ảnh được lồng trong một khung gỗ màu nâu sẫm.
写真には、おそらく少数民族の年配の男性が、木の床の上であぐらをかいて座っている様子が写っている。彼は、胸と肩に赤と白の錦織の模様が入った黒い伝統衣装を着ている。彼は目を閉じ、瓢箪と竹の管で作られた、ケーンに似た民族楽器を吹いている。彼の周りは高床式の家の中であり、鍋や背負いかご、そして後ろに掛けられた大きな銅鑼など、多くの生活用品がある。写真は濃い茶色の木製の額縁にはめ込まれている
GIỚI THIỆU TÁC PHẨM SỬ THI TÂY NGUYÊN。VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM VIỆN NGHIÊN CỨU VĂN HÓA KHO TÀNG SỬ THI TÂY NGUYÊN Sử thi Ê Đê hơng Hbia Kmrák Ê ga Hbia Kmrák。LIÊN HIỆP CÁC HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT VIỆT NAM HỘI VĂN HỌC NGHỆ THUẬT CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ VIỆT NAM NHIỀU TÁC GIẢ VŨ QUANG DŨNG (Tuyển chọn, giới thiệu)。NHÀ XUẤT BẢN HỘI NHÀ VĂN。DÂN CA NGHI LỄ NÔNG NGHIỆP CỦA NGƯỜI Ê ĐÊ。10 KHO TÀNG SỬ THI TÂY NGUYÊN。Sau khi Đâm Xăn được L. Sabatier công bố, một số soạn giả đã công bố lại sử thi Đâm Xân như Đào Tử Chi, Y Wang, Nguyễn Hữu Thấu, tuy nhiên, các tác phẩm này chủ yếu vẫn dựa trên bản dịch Đâm Xân của L. Sabatier.。Tuy đây là những phát hiện ban đầu rất đáng trân trọng về sử thi Tây Nguyên, nhưng về mặt phương pháp sưu tầm và văn bản hoá vẫn còn nhiều vấn đề cần được thảo luận. Thí dụ, về văn bản, ngoài Đâm Xăn là tác phẩm hiếm hoi có bản ngữ Ê Đê, nhiều tác phẩm khác chỉ có bản dịch ra tiếng Việt, vai trò của nghệ nhân, bối cảnh hát kể chưa được chú ý đúng mức trong khi sưu tầm và thể hiện trong văn bản.。Có thể nói từ thập kỷ 80 - 90 của thế kỷ XX cho đến nay là thời kỳ Phát hiện lại sử thi Tây Nguyên trên địa bàn các tộc người với số lượng tác phẩm khá đồ sộ, tạo nên bước đột phá về chất trong nhận thức sử thi Tây Nguyên. Mở đầu cho giai đoạn này là việc Viện Nghiên cứu Văn hoá dân gian (tức Viện Nghiên cứu Văn hoá hiện nay) phối hợp với Sở Văn hoá - Thông tin Đắc Lắc tổ chức điều tra sưu tầm văn hoá dân gian các dân tộc trong tỉnh, trong đó sử thi là một mục tiêu quan trọng. Năm 1988, nhằm điều tra, sưu tầm của Viện Nghiên cứu Văn hoá dân gian cùng một số cán bộ Sở Văn hoá - Thông tin tỉnh Đắc Lắc lần đầu tiên phát hiện hệ thống đồ sộ sử thi của người Mơ Nông, mà từ đó đến nay trải qua hơn mười năm, chúng ta vẫn chưa xác định được thật chính xác số tác phẩm của hệ thống sử thi này. Cùng với Đắc Lắc, các nhà nghiên cứu và cá nhân những người sưu tầm ở các tỉnh Gia Lai, Kon Tum, Phú Yên cũng có những hoạt động。DÂM SÂN 11。Những phát hiện quan trọng này đã được phản ảnh trong Hội thảo Khoa học về sử thi Tây Nguyên, nhân dịp kỷ niệm 70 năm phát hiện sử thi đầu tiên ở Tây Nguyên, tổ chức ở Buôn Ma Thuột ngày 19/5/1997 do Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn quốc gia (nay là Viện Khoa học xã hội Việt Nam) phối hợp với UBND tỉnh Đắc Lắc tổ chức. Sau một thời gian được các nhà chuyên môn xây dựng và cơ quan hữu trách đề nghị, Dự án Điều tra, sưu tầm, bảo quản, biên dịch và xuất bản kho tàng sử thi Tây Nguyên đã được Chính phủ đã giao cho Viện Khoa học xã hội Việt Nam phối hợp với các tỉnh Tây Nguyên thực hiện từ năm 2001 đến hết năm 2007.。Nhiệm vụ của Dự án này là: 1) Tổng điều tra toàn bộ trữ lượng sử thi của các tộc người bản địa sinh sống trên địa bàn Tây Nguyên và kế cận; 2) Tổ chức việc sưu tầm các sử thi đang được các nghệ nhân lưu giữ trong trí nhớ và truyền miệng; 3) Biên dịch và xuất bản thành sách 75 tác phẩm sử thi của các tộc người dưới hình thức song ngữ - tiếng dân tộc và tiếng phổ thông; 4) Tổ chức việc bảo quản kho tàng sử thi Tây Nguyên dưới dạng băng tiếng, băng hình, văn bản...。Thực hiện Chỉ thị của Chính phủ, Dự án đã được khẩn trương triển khai từ cuối năm 2001. Theo tiến độ của Dự án, đến hết năm 2004 đã kết thúc về cơ bản giai đoạn đầu với nhiệm vụ trọng tâm là điều tra, khảo sát và sưu tầm sử thi của các tộc người Tây Nguyên. Kết quả thực hiện hơn 2 năm đầu là khá khả quan: Phát hiện khối lượng lớn các sử thi còn lưu giữ trong trí nhớ đồng bào các dân tộc, lập danh sách các nghệ nhân còn nhớ và diễn xướng sử thi, đã sưu tầm hàng trăm tác phẩm sử thi và bước đầu đã cho phiên âm, biên dịch, biên tập để đến hết năm 2007 lần lượt xuất bản 75 tác phẩm sử thi. Sau 2007, công
西部高原叙事詩作品紹介。ベトナム社会科学院 文化研究所 西部高原叙事詩宝庫 エデ族の叙事詩 フビア・クムラックの香り エガ・フビア・クムラック。ベトナム文学芸術諸協会連合 ベトナム少数民族文学芸術協会 多数の著者 ヴー・クアン・ズン(選集、紹介)。作家協会出版社。エデ族の農業儀礼民謡。10 西部高原叙事詩宝庫。L.サバティエによって『ダム・サン』が公表された後、ダオ・トゥ・チ、Y・ワン、グエン・フー・タウといった何人かの編者が叙事詩『ダム・サン』を再公表したが、これらの作品は主にL.サバティエによる『ダム・サン』の翻訳に基づいていた。これらは西部高原の叙事詩に関する非常に貴重な初期の発見ではあるが、収集と文書化の方法論の面では、まだ議論されるべき多くの問題が残っている。例えば、文書については、『ダム・サン』がエデ語の原語版を持つ稀な作品であるのに対し、他の多くの作品はベトナム語への翻訳版しかなく、収集および文書への反映において、伝承者の役割や語り歌われる背景が十分に注目されていなかった。20世紀の80年代から90年代、そして現在に至るまでは、各民族の地域において西部高原の叙事詩が再発見された時期であり、その作品数は非常に膨大で、西部高原の叙事詩に対する認識に質的な飛躍をもたらしたと言える。この時期の始まりは、民俗文化研究所(現在の文化研究所)がダクラク省文化情報局と協力し、省内の各民族の民俗文化の調査収集を組織したことであり、その中で叙事詩は重要な目標の一つであった。1988年、民俗文化研究所の調査収集を目的として、ダクラク省文化情報局の数名の職員と共に、初めてムノン族の膨大な叙事詩体系を発見したが、それから10年以上が経過した現在でも、我々はこの叙事詩体系の作品数を正確に特定できていない。ダクラク省と共に、ザライ省、コントゥム省、フーイエン省の研究者や個人の収集家たちもまた活動を行った。ダム・サン 11。これらの重要な発見は、1997年5月19日にバンメトートで開催された、西部高原における最初の叙事詩発見70周年を記念する西部高原叙事詩に関する科学シンポジウムで報告された。このシンポジウムは、国家社会人文科学センター(現在のベトナム社会科学院)がダクラク省人民委員会と協力して開催したものである。専門家による構築と関係機関による提案を経て、しばらくして、「西部高原叙事詩宝庫の調査、収集、保存、編訳、出版プロジェクト」が政府によってベトナム社会科学院に委託され、西部高原の各省と協力して2001年から2007年末まで実施されることになった。このプロジェクトの任務は次の通りである。1) 西部高原およびその周辺地域に住む先住民族の叙事詩の全量を総調査する。2) 伝承者の記憶に保存され、口承されている叙事詩の収集を組織する。3) 各民族の叙事詩75作品を、民族語と公用語の二言語併記形式で編訳し、書籍として出版する。4) 西部高原の叙事詩宝庫を、音声テープ、映像テープ、文書などの形式で保存することを組織する。政府の指示を実行するため、プロジェクトは2001年末から緊急に展開された。プロジェクトの進捗によれば、2004年末までに、西部高原の各民族の叙事詩の調査、考査、収集を中心任務とする第一段階が基本的に終了した。最初の2年余りの実施結果はかなり良好であった。各民族の同胞の記憶にまだ保存されている大量の叙事詩を発見し、叙事詩を記憶し演唱できる伝承者のリストを作成し、数百の叙事詩作品を収集し、2007年末までに75の叙事詩作品を順次出版するために、まず翻字、編訳、編集を行った。2007年以降、作業は
NGƯỜI Ê ĐÊ。MỘT XÃ HỘI MẪU QUYỀN。NHÀ XUẤT BẢN VĂN HÓA DÂN TỘC。KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM。VIỆN NGHIÊN CỨU VĂN HÓA。TĂNG NGUYÊN。Ê Đê。LIÊN。NHÀ XUẤT BẢN
エデ族。母権制社会。民族文化出版社。ベトナム社会科学。文化研究所。タン・グエン。エデ。リエン。出版社
Bức ảnh chụp bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống với kết cấu chủ yếu bằng gỗ và tre. Sàn nhà được lát bằng những thanh tre ghép lại. Nổi bật ở tiền cảnh là một tấm gỗ dài và dày, có thể là một băng ghế, chạy dọc theo hành lang. Tấm gỗ này có màu nâu sẫm, bề mặt đã cũ và có một vài dấu vết. Bên cạnh là một cây cột gỗ lớn, vững chãi. Ở phía xa hơn, có thể thấy một vài chiếc chum sành màu nâu và một vật thể hình tròn giống như mặt trống được đặt trên tấm gỗ. Toàn bộ không gian mang lại cảm giác cổ kính và mộc mạc của kiến trúc dân tộc.
写真は、主に木と竹で構成された伝統的な高床式の家の内部を写しています。床は、組み合わされた竹の板で敷かれています。前景で目立っているのは、廊下に沿って伸びる、長くて厚い一枚の木の板で、ベンチかもしれません。この木の板は暗い茶色で、表面は古びており、いくつかの跡があります。その隣には、頑丈な大きな木の柱があります。空間全体が、民族建築の古風で素朴な感覚をもたらしています
Đây là không gian bên trong một ngôi nhà sàn truyền thống, có thể là nhà rông hoặc nhà dài của các dân tộc ở Tây Nguyên. Ngôi nhà có kết cấu chủ yếu bằng gỗ và tre, với sàn nhà làm từ những thanh tre đập dập và mái lợp lá được chống đỡ bởi hệ thống cột và xà gỗ lớn. Dọc theo ngôi nhà là một băng ghế gỗ dài. Nhiều hiện vật được trưng bày, bao gồm các ché gốm lớn dùng để đựng rượu cần, các công cụ bằng gỗ, và các bức ảnh đóng khung treo trên vách nứa. Ở phía xa có một chiếc bàn phủ khăn hoa văn màu đỏ và một màn hình tivi. Không gian được chiếu sáng bởi các bóng đèn điện.
これは伝統的な高床式の家の内部空間で、西部高原(タイグエン)の少数民族のロンハウスまたはロングハウスかもしれません。この家は主に木と竹で構成されており、床は叩き潰した竹の棒で作られ、葉で葺かれた屋根は大きな木の柱と梁のシステムによって支えられています。家に沿って長い木製のベンチがあります。ルオウカン(甕酒)を入れるための大きな陶器の壺、木製の道具、そして竹の壁に掛けられた額入りの写真など、多くの工芸品が展示されています。奥には、赤い模様の布で覆われたテーブルとテレビ画面があります。空間は電球によって照らされています
Ảnh chụp góc dưới của một mái nhà tranh truyền thống. Mái nhà được lợp bằng rơm hoặc lá khô màu nâu. Bộ khung mái được tạo nên từ những thanh tre và dầm gỗ lớn, được buộc lại với nhau bằng dây lạt một cách chắc chắn. Có một ống nhựa luồn dây điện màu trắng chạy dọc theo khung mái. Nhìn qua mái hiên, có thể thấy cây cối xanh tươi, một con đường và bầu trời trong xanh.
伝統的な茅葺き屋根を下から見上げた写真。屋根は茶色の藁または枯れ葉で葺かれている。屋根の骨組みは竹の棒と大きな木の梁でできており、細い竹ひごでしっかりと結ばれている。屋根の骨組みに沿って、電線を通すための白いプラスチック製の管が1本通っている
Bức ảnh chụp hiên của một ngôi nhà sàn truyền thống làm bằng tre và gỗ. Tường nhà được đan từ tre, sàn nhà làm bằng các thanh tre, và mái nhà lợp lá. Một người đàn ông mặc áo phông sẫm màu và quần sáng màu đang đứng trên hiên, tựa vào cột gỗ và nhìn ra ngoài. Phía xa có lá cờ đỏ sao vàng của Việt Nam đang bay. Trên vách nhà có treo một vật dụng trông giống cái nỏ, và dưới sàn có một vài khối gỗ. Khung cảnh xung quanh là cây cối xanh tươi dưới ánh nắng.
竹と木でできた伝統的な高床式家屋の縁側を写した写真です。壁は竹で編まれ、床は竹の板でできており、屋根は葉で葺かれています。暗い色のTシャツと明るい色のズボンを履いた男性が縁側に立ち、木の柱に寄りかかって外を見ています。遠くには、ベトナムの金星紅旗がはためいています。壁にはクロスボウのような道具が掛けられており、床にはいくつかの木片があります。周囲の風景は、日差しを浴びて青々とした木々です
Bức ảnh chụp một phần của một ngôi nhà truyền thống được làm bằng tre, nứa. Các bức tường được đan lát tỉ mỉ tạo thành hoa văn hình vuông. Một thanh xà ngang bằng gỗ lớn, màu nâu sẫm, chạy ngang qua bức tường, trên đó có những hình vẽ đơn giản màu trắng của hai con voi và một vầng trăng khuyết. Bên trái có một ô cửa mở, để lộ sàn nhà bằng tre và một phần không gian bên trong. Treo trên vách tường là một dụng cụ dệt vải với các cuộn chỉ màu đỏ và đen. Dưới sàn nhà có một vài chiếc cối gỗ cũ.
写真は、竹やヌアで造られた伝統的な家屋の一部を写している。壁は、四角い模様を成すように丁寧に編まれている。大きな濃い茶色の木製の梁が壁を横切っており、その上には2頭の象と三日月の白い素朴な絵が描かれている。左側には開いた戸口があり、竹製の床と内部の空間の一部が見えている。壁には、赤と黒の糸巻きが付いた機織りの道具が掛けられている。床の上には、いくつかの古い木製の臼がある
Một góc bên trong một ngôi nhà có kết cấu bằng tre. Vách tường được đan từ những nan tre. Sàn nhà cũng được làm bằng tre. Ở góc phòng có một cây cột gỗ lớn, sần sùi. Dưới sàn, cạnh cây cột, có hai vật bằng gỗ, một cái trông giống như cối giã. Treo trên vách là một cuộn vải thổ cẩm màu đỏ và đen được buộc bằng dây màu xanh lá cây. Khung cảnh mang vẻ mộc mạc, truyền thống.
竹でできた家の中の一角。壁は竹ひごで編まれている。床も竹でできている。部屋の隅には、大きなごつごつした木の柱がある。壁には、緑色の紐で結ばれた赤と黒の錦織の布の巻物が掛かっている。素朴で伝統的な趣のある光景だ
Bức ảnh chụp từ dưới một mái hiên lợp bằng rơm khô, nhìn ra một khu vườn nhỏ. Mái hiên bằng rơm màu nâu chiếm phần trên của ảnh. Bên dưới là các loại cây nhiệt đới xanh tươi, bao gồm cây chuối pháo và các loại cây bụi khác. Có thể thấy vài bông hoa màu đỏ và cam xen lẫn trong đám lá xanh. Mặt đất là đất sỏi và có bóng râm từ cây cối và mái hiên chiếu xuống. Khung cảnh diễn ra vào một ngày nắng.
乾いた藁で葺かれた軒下から、小さな庭を見渡すように撮られた写真。茶色の藁葺きの軒が、写真の上部を占めている。その下には、ヘリコニアやその他の低木類を含む、青々とした熱帯植物がある。地面は砂利で、木々や軒からの影が落ちている。晴れた日の光景である
Một bức tượng gỗ tạc hình người được đặt trên bãi cỏ xanh trong một công viên. Bức tượng được làm từ một thân cây lớn, có màu gỗ sẫm đã phong hóa. Tác phẩm điêu khắc theo phong cách mộc mạc, thể hiện một người đang đứng, mặt nhìn nghiêng. Người này dường như đang mặc một chiếc áo dài, lưng đeo một vật giống cái gùi và tay đang ôm một vật hình chữ nhật. Xung quanh bức tượng là bãi cỏ xanh xen lẫn lá khô. Phía sau là nhiều cây cối xanh tươi, một con đường nhỏ và một vài công trình khác ở phía xa. Ánh nắng chiếu xuống tạo bóng trên mặt đất và bức tượng.
公園の緑の芝生の上に、人をかたどった木彫りの像が置かれています。像は大きな木の幹から作られており、風化した濃い木の色をしています。彫刻は素朴なスタイルで、横を向いて立っている人物を表しています。この人物は長い服を着て、背中には背負いかごのようなものを背負い、手には長方形のものを抱えているようです。像の周りは、枯れ葉が混じった緑の芝生です。後ろにはたくさんの緑の木々、小さな道、そして遠くにいくつかの他の建物があります。太陽の光が降り注ぎ、地面と像に影を落としています
Khung cảnh một công viên ngoài trời dưới ánh nắng chan hòa. Nhiều cây thân gỗ cao lớn với tán lá xanh um tùm mọc trên một bãi cỏ rộng. Ánh nắng chiếu qua kẽ lá tạo ra những vùng sáng tối đan xen trên mặt đất. Ở giữa bãi cỏ có đặt một vài tác phẩm điêu khắc bằng gỗ, trông giống như những cột tượng nhà mồ của các dân tộc ở Tây Nguyên. Xa xa phía sau là hàng rào và một con đường. Không gian yên tĩnh và trong lành.
燦々と降り注ぐ太陽の光の下にある屋外公園の風景。広々とした芝生の上に、青々と生い茂る葉をつけた背の高い木々がたくさん生えている。太陽の光が木々の葉の間から差し込み、地面に光と影のまだら模様を作り出している。空間は静かで清々しい
Một người đàn ông đang đứng trên bãi cỏ trong một công viên hoặc khu vườn vào một ngày nắng đẹp. Ông mặc áo phông màu xanh đậm, quần dài màu sáng và đeo một chiếc túi qua vai. Xung quanh là thảm cỏ xanh và nhiều cây cối, bao gồm cả cây cọ. Có một vài tác phẩm điêu khắc bằng gỗ được đặt trên bãi cỏ. Bầu trời trong xanh và ánh nắng chiếu xuống, tạo bóng cây trên mặt đất.
晴れた日に、一人の男性が公園か庭園の芝生の上に立っています。彼は濃い青色のTシャツ、明るい色の長ズボンを着用し、肩からバッグをかけています。周りには緑の芝生と、ヤシの木を含む多くの木々があります。芝生の上には、いくつかの木製の彫刻が置かれています。空は澄み切った青色で、太陽の光が降り注ぎ、地面に木々の影を落としています
Một tác phẩm điêu khắc bằng gỗ được đặt ngoài trời trong một khu vực có nhiều cây xanh. Bức tượng được tạc từ một thân cây lớn, có màu sẫm và vẻ ngoài phong hóa. Tác phẩm thể hiện các hình thù được xếp chồng lên nhau, với hình trên cùng trông giống một con khỉ hoặc sinh vật đang cúi xuống. Xung quanh bức tượng là thảm cỏ, cây cối, dây leo và một cấu trúc kim loại màu xanh lá cây ở phía sau. Khung cảnh mang lại cảm giác tự nhiên và có phần hoang sơ.
緑豊かなエリアの屋外に、木彫りの作品が置かれています。その像は大きな木の幹から彫られており、色は濃く、風化した外観をしています。作品は、積み重ねられた形を表現しており、一番上の形は猿か、かがんでいる生き物のように見えます。像の周りには芝生、木々、つる植物があり、背景には緑色の金属製の構造物があります。その光景は、自然で、どこか野性的な雰囲気をもたらします
Bức ảnh chụp một khung cảnh ngoài trời vào ban ngày. Một người đàn ông lớn tuổi với mái tóc bạc, mặc áo sơ mi dài tay màu xám và quần jean, đang đi bộ trên bãi cỏ. Ở phía trước, có một tác phẩm điêu khắc bằng gỗ lớn, là một cột trụ được một con rắn gỗ quấn quanh. Tác phẩm này được đặt trên một bệ bê tông vuông. Xung quanh là nhiều cây xanh cao lớn, tỏa bóng mát xuống bãi cỏ. Bầu trời trong xanh. Ở phía xa, có thể thấy thêm các tác phẩm điêu khắc tương tự và một vài công trình kiến trúc.
写真は日中の屋外の風景を写しています。白髪で、グレーの長袖シャツとジーンズを履いた高齢の男性が、芝生の上を歩いています。前景には、大きな木製の彫刻があり、それは木製の蛇が巻き付いた柱です。この作品は四角いコンクリートの台座の上に置かれています。周りには背の高い緑の木々がたくさんあり、芝生に影を落としています。空は澄み切った青です。遠くには、さらに同様の彫刻やいくつかの建築物が見えます
Một tác phẩm điêu khắc bằng gỗ lớn, cũ kỹ được đặt giữa một khu vườn rậm rạp cây cối. Tác phẩm được tạc từ một thân cây to, có hình dáng trừu tượng, có thể gợi lên hình ảnh một người. Bề mặt gỗ đã phong hóa, có màu xám và nhiều vết nứt, cho thấy nó đã ở ngoài trời một thời gian dài. Xung quanh tác phẩm là cây bụi, dương xỉ và các loại cây cỏ xanh tươi, tạo nên một khung cảnh tự nhiên và có phần hoang sơ.
作品は大きな木の幹から彫られ、抽象的な形をしており、人の姿を連想させるかもしれない。木の表面は風化し、灰色で多くのひび割れがあり、それが長い間屋外にあったことを示している。作品の周りには低木、シダ、そして様々な青々とした草木があり、自然でどこか野性的な風景を作り出している
Bức ảnh chụp một con đường lát đá trong một khu vực nhiều cây cối. Con đường phủ đầy lá khô và rêu mọc xen kẽ giữa các phiến đá. Bên trái là những bụi cây xanh rậm rạp. Ở phía sau, có thể thấy những thân cây, một vài cột gỗ điêu khắc và hàng rào sơn màu xanh lá. Phía bên phải, một người đàn ông đang đứng, quay lưng lại. Anh ta mặc một chiếc áo sơ mi dài tay màu xám, quần jean sáng màu và đi giày thể thao. Ánh nắng chiếu xuyên qua tán lá, tạo ra những vệt sáng và bóng trên mặt đất.
写真は、木々が多いエリアにある石畳の道を写しています。道は枯れ葉で覆われ、石板の間には苔が交互に生えています。左側には緑の茂みが鬱蒼と生い茂っています。後方には、木の幹、いくつかの彫刻が施された木の柱、そして緑色に塗られた柵が見えます。右側には、一人の男性が背を向けて立っています。彼は灰色の長袖シャツ、明るい色のジーンズを着用し、スニーカーを履いています。日光が木の葉を通り抜けて差し込み、地面に光と影の筋を作り出しています
DÂN TỘC BA NA。Dân tộc Ba Na (các tên gọi khác: Ba Na Dưới Núi, Ba Na Đông, Ba Na Tây, Ba Na Trên Núi, Tơ Lộ, Bơ Nâm, Glơ Lâng, Rơ Ngao, Krem, Roh, Con Kde, A la công, Krăng, Bơ Môn, Kpăng Công, Y Lăng)。- Dân số: 174.450 người。- Nhóm ngôn ngữ: Môn- Khmer。- Địa điểm cư trú: Phân bố tại các tỉnh Kon Tum, Bình Định, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông。KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC KINH, HOA, NGÁI, SÁN DÌU。KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC CHĂM, KHƠ ME, CHƠ RO, CHU RU。KHU DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI。KHU NGHI LỄ THỜ TỔ。QUẦN THỂ THÁP CHĂM。QUẦN THỂ CHÙA KHMER。SÂN KHẤU。HỒ ĐỒNG MÔ。ĐANG Ở ĐÂY。BA NA。CHỨT。BRU-VÂN KIỀU。TÀ ÔI。MNONG。CƠ HO。MẠ。XTIÊNG。RƠ MĂM。GIAI TRIÊNG。BRAU。GIA RAI。RAGLAI。Ê ĐÊ。H'RÊ。COR。CƠ TU。WC。Làng M'nông。Làng Bru-Vân Kiêu
バナ族。バナ族(別名:バナ・ズオイ・ヌイ、バナ・ドン、バナ・タイ、バナ・チェン・ヌイ、ト・ロ、ボ・ナム、グロ・ラン、ロ・ガオ、クレム、ロー、コン・クデ、ア・ラ・コン、クラン、ボ・モン、クパン・コン、イ・ラン)。- 人口:174,450人。- 言語グループ:モン・クメール語派。- 居住地:コントゥム省、ビンディン省、フーイエン省、ザライ省、ダクラク省、ダクノン省に分布。キン族、ホア族、ガイ族、サンジウ族の各民族村エリア。チャム族、クメール族、チョロ族、チュル族の各民族村エリア。世界文化遺産エリア。祖先崇拝儀礼エリア。チャム塔群。クメール寺院群。舞台。ドンモー湖。現在地。バナ。チュット。ブル・ヴァンキエウ。タオイ。ムノン。コホ。マ。スティエン。ロマム。ジェ・チエン。ブラウ。ザライ。ラグライ。エデ。フレ。コル。コトゥ。WC。ムノン村。ブル・ヴァンキエウ村
Gia Lai。Trải nghiệm và chia sẻ。DU LỊCH GIA LAI TRẢI NGHIỆM VÀ CHIA SẺ。dulichpleiku.gialai.gov.vn。Nguyen Linh Vinh Quoc
ザライ。体験と共有。ザライ観光 体験と共有。dulichpleiku.gialai.gov.vn。グエン・リン・ヴィン・クオック
Bức ảnh chụp một ngôi nhà sàn bằng gỗ với mái lợp tranh, một kiến trúc đặc trưng của các dân tộc ở vùng Tây Nguyên, Việt Nam. Ngôi nhà sàn này dường như là một gian hàng trưng bày hoặc bán các sản phẩm địa phương, với nhiều loại khăn và vải thổ cẩm có màu sắc sặc sỡ như xanh, đỏ, kẻ sọc được treo trên sào. Bên dưới, hai chiếc xe máy đang đỗ trên nền đất. Một chiếc là xe tay ga Honda Vision màu xanh, mang biển số 81-H1 263.71. Chiếc còn lại là xe số màu đỏ. Xung quanh là không gian ngoài trời với cây cối, một con đường nhỏ lát đá và một ngôi nhà truyền thống khác ở phía xa.
写真には、ベトナムの中部高原地帯の民族に特有の建築様式である、茅葺き屋根の木造高床式家屋が写っている。この高床式家屋は、地元の産品を展示または販売する売店のようであり、青、赤、縞模様など色鮮やかな多くの種類のスカーフや錦織物が竿に掛けられている。下には、2台のバイクが土の地面に停まっている。1台は青いホンダ・ビジョンのスクーターで、ナンバープレートは81-H1 263.71である。もう1台は赤いカブタイプのバイクである
Một ngôi nhà sàn truyền thống với mái lợp bằng lá và vách tre nứa đan. Ngôi nhà được dựng trên những cột gỗ chắc chắn. Xung quanh là không gian sân vườn với nhiều cây xanh tươi tốt dưới bầu trời trong xanh. Bên cạnh nhà sàn, có một người đàn ông lớn tuổi, tóc bạc, mặc áo sơ mi và quần dài, đang đứng và đeo một chiếc máy ảnh. Lối đi phía trước được lát gạch và có một phần nền bê tông đã cũ.
葉で葺かれた屋根と編まれた竹の壁を持つ、伝統的な高床式の家一軒。その家は頑丈な木の柱の上に建てられている。周りは、澄んだ青空の下、青々とした多くの木々がある庭の空間である。高床式の家の隣に、白髪で、シャツと長ズボンを着た年配の男性が一人立っており、カメラを一台下げている。前の通路はレンガが敷かれ、古くなったコンクリートの土台部分がある
Một người phụ nữ mặc trang phục truyền thống của dân tộc thiểu số đang ngồi trên một tấm chiếu trải trên sàn nhà bằng tre, cặm cụi dệt vải bằng khung cửi đeo lưng. Cô mặc áo màu đen với các họa tiết trang trí ở cổ và tay áo, tóc được búi gọn gàng. Cô đang tập trung vào công việc, tay và chân phối hợp để điều khiển khung dệt. Tấm vải đang thành hình có nền đen với các đường sọc ngang nhiều màu sắc rực rỡ. Xung quanh là không gian sinh hoạt đơn sơ, phía sau có một chiếc đệm kẻ sọc, một chiếc gùi tre và các vật dụng khác.
少数民族の伝統衣装をまとった一人の女性が、竹の床に敷かれたござの上に座り、腰機を使って熱心に布を織っている。彼女は首元と袖に装飾模様のある黒い上着を着て、髪をきれいに結い上げている。彼女は作業に集中し、手と足を連動させて織機を操っている。織り上げられている布は黒地で、色鮮やかな多色の横縞模様が入っている。周りは簡素な生活空間で、後ろには縞模様のクッション、竹製の背負い籠、その他の家財道具がある
Bên trong một ngôi nhà sàn bằng gỗ, một người phụ nữ mặc trang phục truyền thống đang ngồi trên tấm chiếu và miệt mài dệt vải trên khung cửi thủ công. Đối diện cô, một người đàn ông lớn tuổi tóc bạc, đeo kính, mặc áo sơ mi xám, đang ngồi trên sàn tre và chăm chú quan sát. Ông có đeo một chiếc máy ảnh trên cổ. Khung cảnh diễn ra vào buổi tối, với sàn nhà làm bằng tre và có thể nhìn thấy ánh đèn từ bên ngoài qua các kẽ hở.
木造の高床式住居の中で、伝統衣装を着た一人の女性がござの上に座り、手織り機で熱心に布を織っている。彼女の向かいには、白髪で眼鏡をかけ、灰色のシャツを着た年配の男性が竹の床に座り、注意深く観察している。彼は首にカメラをかけている
Bên trong một ngôi nhà sàn, một người phụ nữ mặc trang phục dân tộc đang ngồi trên chiếu và miệt mài dệt vải trên một khung cửi truyền thống. Một người đàn ông lớn tuổi tóc bạc, đeo máy ảnh, đang ngồi trên sàn nhà và quan sát bà làm việc. Khung cảnh diễn ra trong một không gian có sàn bằng tre và các vật dụng sinh hoạt.
高床式の家の中、民族衣装を着た一人の女性がござの上に座り、伝統的な機織り機で熱心に布を織っている。白髪でカメラを提げた年配の男性が、床に座って彼女の仕事ぶりを観察している。その光景は、竹の床と生活用品がある空間で繰り広げられている
Bối cảnh là bên trong một ngôi nhà sàn có kết cấu đơn sơ, với sàn nhà và vách tường được làm từ tre, nứa. Một cô gái trẻ đang đứng ở giữa phòng, cô mặc một chiếc áo len dài tay màu xám đen và quần dài màu đen. Quần áo, túi xách và cả trang phục truyền thống của dân tộc được treo trên vách. Sàn nhà được làm bằng những thanh tre ghép lại, trên đó có trải một tấm chiếu nhựa màu vàng với họa tiết con công. Căn phòng được thắp sáng bởi một bóng đèn điện. Ở góc phòng có một tấm đệm kẻ sọc và một tấm rèm màu xám.
背景は、床と壁が竹や笹でできた素朴な構造の高床式の家の中である。一人の若い女性が部屋の真ん中に立っており、ダークグレーの長袖セーターと黒いズボンを着ている。服、カバン、そして民族の伝統衣装も壁に掛けられている。床は組み合わせた竹の棒でできており、その上には孔雀模様の黄色いビニールござが敷かれている。部屋は一つの電球によって照らされている。部屋の隅には、縞模様のマットレスと灰色のカーテンがある
Bức ảnh chụp bên trong một căn phòng của một ngôi nhà sàn, có kiến trúc mộc mạc với sàn và tường làm bằng tre, nứa, cùng hệ thống cột và xà nhà bằng gỗ. Một người phụ nữ đang đứng giữa phòng, cô mặc bộ quần áo tối màu gồm áo dài tay có họa tiết và quần dài. Phía sau cô, trên vách tường có treo nhiều quần áo và túi xách. Dưới sàn nhà có trải một tấm chiếu cói màu vàng, trang trí họa tiết hình con công. Ánh sáng trong phòng phát ra từ một bóng đèn điện duy nhất treo trên xà nhà, tạo nên một không gian ấm cúng và giản dị. Ở góc phòng có một tấm nệm kẻ sọc và một vài vật dụng sinh hoạt khác.
高床式の家の部屋の中を写した写真で、床と壁は竹やニッパヤシで、柱と梁は木でできた素朴な建築様式である。一人の女性が部屋の中央に立っており、彼女は模様入りの長袖シャツと長ズボンからなる暗い色の服を着ている。彼女の後ろの壁には、たくさんの服やハンドバッグが掛かっている。床には、孔雀の模様で装飾された黄色いイグサのござが敷かれている。部屋の明かりは梁から吊るされた一つの電球から発せられ、温かく質素な空間を作り出している。部屋の隅には、縞模様のマットレスといくつかの他の生活用品がある
Trong một không gian mở dưới mái hiên lợp lá, nhiều chiếc khăn dệt được treo lên để trưng bày. Các chiếc khăn có màu sắc và họa tiết đa dạng: khăn kẻ sọc ca-rô hồng trắng, đen trắng, và khăn kẻ sọc tím vàng với các tua rua ở hai đầu. Một người đàn ông, nhìn từ phía sau, đang mặc áo polo tối màu và quần sáng màu. Ông đang dùng hai tay nâng và ngắm nhìn một tấm vải thổ cẩm màu xanh chàm có hoa văn ở hai bên viền. Khung cảnh được nhìn từ bên trong, qua một lan can và mặt bàn bằng gỗ. Bên ngoài là không gian có cây cối xanh tươi và vài người ở phía xa.
葉で葺かれた軒下のオープンスペースに、たくさんの織物のスカーフが展示のために吊るされている。スカーフは色や模様が多様で、ピンクと白、黒と白のチェック柄のスカーフ、そして両端にフリンジが付いた紫と黄色のストライプのスカーフがある。後ろから見た一人の男性が、暗い色のポロシャツと明るい色のズボンを履いている。彼は両手で、両端に模様のある藍色の錦の布を持ち上げて眺めている。外には緑豊かな木々のある空間と、遠くに数人の人がいる
Một người phụ nữ mặc trang phục dân tộc đang đứng trong một ngôi nhà sàn bằng gỗ. Cô mặc một chiếc áo màu đen với hoa văn sọc trắng và một chiếc váy đen có các dải hoa văn thổ cẩm màu đỏ và trắng. Tóc cô được buộc cao gọn gàng. Cô đang chăm chú xem xét một tấm vải dệt thủ công màu xanh dương với các họa tiết phức tạp. Không gian xung quanh là một ngôi nhà gỗ với mái lợp lá, có bàn ghế gỗ, cho thấy đây có thể là một xưởng dệt hoặc một cửa hàng bán đồ thủ công mỹ nghệ.
民族衣装を着た一人の女性が、木製の高床式の家の中に立っている。彼女は白い縞模様の黒い上着と、赤と白の錦織模様の帯がある黒いスカートを着用している。髪は高くすっきりと結ばれている。彼女は、複雑な模様の青い手織りの布を注意深く見ている。周囲は葉葺き屋根の木造家屋で、木製のテーブルと椅子があり、ここが織物工房か手工芸品店である可能性を示している
NHÀ RÔNG CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC BA NA。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。XIN LỖI KHÔNG PHẬN SỰ MIỄN VÀO。NỘI QUY。KHÔNG HÚT THUỐC LÁ。CẤM LỬA
バナ民族共同体ロンハウス。ベトナム各民族文化観光村。すみません、関係者以外立ち入り禁止。規則。禁煙。火気厳禁
• 48 - NHÀ RÔNG DÂN TỘC BANA (RÓH) •
• 48 - バナ族のロンハウス (RÓH) •
CHÚ THÍCH。LÀNG DÂN TỘC。1 LÔ LÔ。2 PU PÉO。3 LA CHÍ。4 LA HA。5 SÁN CHAY。6 PÀ THÈN。7 Ơ ĐU。8 BỐ Y。9 CƠ LAO。10 DAO。11 TÀY。12 NÙNG。13 THỔ。14 H'MÔNG。15 GIÁY。16 MƯỜNG。17 LÀO。18 LỰ。19 KHƠ MÚ。20 THÁI。21 PHÙ LÁ。22 KHÁNG。23 MẢNG。24 XINH MUN。25 SI LA。26 LA HỦ。27 HÀ NHÌ。28 CỐNG。29 CHỨT。30 BRU VÂN KIỀU。31 BA NA。32 TÀ ÔI。33 M'NÔNG。34 XƠ ĐĂNG。35 B'RÂU。36 GIẺ TRIÊNG。37 X'TIÊNG。38 GIA RAI。39 RƠ MĂM。40 CƠ HỌ。41 RAGLAI。42 H'RÊ。43 CƠ TU。44 COR。45 MẠ。46 Ê ĐÊ。47 KHMER。48 CHĂM。49 CHƠ RO。50 CHU RU。51 KINH。52 HOA。53 NGÁI。54 SÁN DÌU。A TƯỢNG ĐÀI THÁNH GIÓNG。B ĐIỂM DỪNG NGHỈ。C KHU ĐÓN TIẾP, BÁN VÉ。D NHÀ CHIẾU PHIM。E KHU HÀNH CHÍNH。F NHÀ HÀNG。G NHÀ ĐIỀU HÀNH LÀNG I。H CHỢ VÙNG CAO。I ĐỒI CÒ A1。J NHÀ ĐIỀU HÀNH LÀNG II。K KHU ĐÓN TIẾP LÀNG IV。L VƯỜN TƯỢNG。M KHU TRƯNG BÀY VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VÙNG TRƯỜNG SƠN - TÂY NGUYÊN。N ĐỒI THÔNG A2。O QUẢNG TRƯỜNG ĐẠI ĐOÀN KẾT。P SÂN KHẤU NỔI。Q CHÙA KHMER。R THÁP CHĂM。S KHU CẮM TRẠI THÁP CHĂM。T NHÀ TRIỂN LÃM LÀNG III (KHU TRƯNG BÀY ĐÁ TRƯỜNG SA)。U NHÀ DỊCH VỤ LÀNG III。V LẦU VỌNG CẢNH。NHÀ VỆ SINH。Y TẾ。ĐỒ ĂN, ẨM THỰC。CÂY BÁN HÀNG TỰ ĐỘNG。ĐỒ LƯU NIỆM。ĐIỂM ĐÓN XE ĐIỆN。BÃI ĐỖ XE。KHU LÀNG I。KHU LÀNG II。KHU LÀNG III。KHU LÀNG IV。ĐƯỜNG RA A2。ĐƯỜNG VÀO A1。HƯỚNG ĐI BA VÌ。Suối Cò。HƯỚNG ĐI TRUNG TÂM HÀ NỘI (40KM)。BAN QUẢN LÝ KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC。Đồng Mô, Sơn Tây, Hà Nội。0246.2929.777。www.langvanhoavietnam.vn。www.facebook.com/langvhdl。ttdv.lvh@gmail.com。www.tiktok.com/@langvanhoa54dantoc
注釈。民族村。1 ロロ族。2 プペオ族。3 ラチ族。4 ラハ族。5 サンチャイ族。6 パテン族。7 オドゥ族。8 ボーイ族。9 コラオ族。10 ザオ族。11 タイー族。12 ヌン族。13 トー族。14 モン族。15 ザイ族。16 ムオン族。17 ラオ族。18 ルー族。19 コム族。20 タイ族。21 フーラ族。22 カン族。23 マン族。24 シンムン族。25 シラ族。26 ラフ族。27 ハニ族。28 コン族。29 チュット族。30 ブル・ヴァンキエウ族。31 バナール族。32 タオイ族。33 ムノン族。34 セダン族。35 ブラウ族。36 ゼ・チェン族。37 スティエン族。38 ザライ族。39 ロマム族。40 コホ族。41 ラグライ族。42 フレ族。43 コトゥ族。44 コル族。45 マ族。46 エデ族。47 クメール族。48 チャム族。49 チョロ族。50 チュル族。51 キン族。52 ホア族。53 ガイ族。54 サンジウ族。A タイン・ゾンの像。B 休憩所。C 受付・チケット販売所。D 映画館。E 管理事務所。F レストラン。G 第I村運営棟。H 高地市場。I A1コウノトリの丘。J 第II村運営棟。K 第IV村受付。L 彫刻庭園。M チュオンソン山脈-タイグエン地方諸民族文化展示エリア。N A2松の丘。O 大団結広場。P 水上ステージ。Q クメール寺院。R チャム塔。S チャム塔キャンプ場。T 第III村展示館(チュオンサ諸島の石展示エリア)。U 第III村サービス棟。V 展望台。トイレ。医務室。飲食。自動販売機。お土産。電気カート乗り場。駐車場。第I村エリア。第II村エリア。第III村エリア。第IV村エリア。A2出口。A1入口。バヴィ方面。コー川。ハノイ中心部方面(40KM)。諸民族村管理委員会。ハノイ市ソンタイ市社ドンモー。0246.2929.777。www.langvanhoavietnam.vn。www.facebook.com/langvhdl。ttdv.lvh@gmail.com。www.tiktok.com/@langvanhoa54dantoc
Bức ảnh chụp một khung cảnh ngoài trời, có lẽ là ở một công viên hoặc làng văn hóa. Phía trước là một bãi cỏ xanh nhưng có vài chỗ đã úa vàng, tiếp đến là một con đường đất. Ở phía sau, có những ngôi nhà sàn lợp mái lá nằm giữa nhiều cây cối. Một số cây có lá xanh tươi, trong khi những cây khác thì khẳng khiu, trơ cành. Bầu trời trong xanh, có mây trắng.
写真は屋外の風景を写したもので、おそらく公園か文化村でしょう。手前には緑の芝生がありますが、いくつか黄色く枯れた箇所があり、次に土の道があります。奥には、多くの木々の間に茅葺き屋根の高床式の家があります。いくつかの木は青々とした葉を持っていますが、一方で他の木は痩せこけて枝がむき出しです。空は青く澄んでおり、白い雲があります
DÂN TỘC BRU - VÂN KIỀU。- Tên gọi khác: Bru, Vân Kiều。- Các nhóm địa phương: Vân Kiều, Trì, Khùa, MaCoong.。- Địa bàn cư trú: tập trung ở miền núi tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Huế.。- Dân số: 94.598 người (theo tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019)。- Ngôn ngữ: thuộc nhóm ngôn ngữ Môn - Khmer, ngữ hệ Nam Á.。- Công trình kiến trúc: 01 nhà sàn lớn, 01 nhà sàn nhỏ. Làng dân tộc Bru - Vân Kiều được xây dựng từ năm 2009.。+ Nhà rông: nhà rông ở giữa làm bằng tranh tre, nứa, lá..., là nơi sinh hoạt chung, hội họp, tế lễ của làng.。+ Nhà sàn: nhà sàn là nhà sàn ngắn, mái dốc, quy mô phụ thuộc vào số nhân khẩu trong gia đình và điều kiện kinh tế của chủ nhà. Nhà sàn thông thường chỉ bố trí hai cửa chính. Phía trước nhà bố trí một sàn nước, cầu thang được bố trí bên phải nhà, trong nhà bố trí ít nhất 2 bếp lửa, một bếp ở trung tâm không gian tiếp khách và thờ cúng (ở bên trái). Nơi ăn, chốn ngủ luôn luôn ở bên phải nhà.。- Hôn nhân: con trai, con gái Bru - Vân Kiều được tự do tìm hiểu yêu thương nhau. Trong lễ cưới của người Bru - Vân Kiều bao giờ cũng có một thanh kiếm nhà trai trao cho nhà gái và một chiếc nồi đồng. Cô dâu khi về nhà chồng thường trải qua nhiều nghi lễ phức tạp: bắc bếp, rửa chân, ăn cơm chung với chồng. Sau khi cưới, đôi vợ chồng còn có một nghi lễ gọi là lễ "khơi", từ đó cô dâu mới được công nhận là thành viên trong dòng họ nhà chồng.。- Tang ma: người chết ở nhóm Vân Kiều được đặt nằm ngang sàn nhà, chân hướng về phía cửa sổ, ở các nhóm Khùa và Ma Coong thì người chết được đặt dọc sàn, chân hướng về phía cửa chính. Sau 2-3 ngày mới đưa ma, chôn người chết vào bãi mộ chung của làng, rừng ma này là nơi rất thiêng đối với họ, ở đây mọi người không được chặt phá cây, phát nương rẫy, không được tới lui nếu không có chuyện gì đặc biệt xảy ra.。- Tín ngưỡng tôn giáo: người Bru - Vân Kiều thờ cúng tổ tiên, có bàn thờ các thành viên trong gia đình, có cả nhà thờ chung của dòng họ ở trong một hoặc vài làng. Thờ các thần linh: thần lửa, thần bếp, thần núi, thần đất, thần sông nước, ma gia đình đằng vợ.。- Lễ hội: lễ hội Trỉa lúa (hay còn gọi là lễ lấp lỗ), lễ Mừng cơm mới, Lễ Cúng Rừng, Lễ cầu mùa...。- Trang phục: nam đóng khố, cởi trần, để tóc dài. Nữ mặc váy và áo chui đầu, không có tay áo, gái chưa chồng thường búi tóc về bên trái, sau khi lấy chồng búi tóc trên đỉnh đầu. Nữ giới đội khăn bằng vải quấn thành nhiều vòng trên đầu rồi thả sau gáy, cổ đeo hạt cườm, mặc áo cánh xẻ ngực, dài tay màu chàm cổ và hai nẹp trước áo có đính các đồng bạc nhỏ màu sáng, nổi bật trên nền chàm đen tạo nên một cá tính về phong cách thẩm mỹ riêng.。VINACULTO。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM
ブル・ヴァンキエウ民族。- 他の呼称:ブル、ヴァンキエウ。- 地域グループ:ヴァンキエウ、チ、クア、マコン。- 居住地:クアンビン省、クアンチ省、フエ省の山岳地帯に集中。- 人口:94,598人(2019年国勢調査による)。- 言語:南アジア語族モン・クメール語派に属する。- 建築物:高床式の家(大)1棟、高床式の家(小)1棟。ブル・ヴァンキエウ民族の村は2009年から建設された。+ コミュニティハウス(ニャーロン):中央にあるコミュニティハウスは、茅、竹、ニッパヤシ、葉などで作られ、村の共同生活、集会、祭祀の場である。+ 高床式の家:高床式の家は短い高床式で、急勾配の屋根を持ち、その規模は家族の人数と家主の経済状況によって決まる。通常、高床式の家には2つの主要な出入り口しかない。家の前には水場が設けられ、階段は家の右側に配置される。家の中には少なくとも2つの囲炉裏があり、1つは客をもてなし、祭祀を行う空間(左側)の中央にある。食事と就寝の場所は常に家の右側にある。- 結婚:ブル・ヴァンキエウ民族の男女は自由に恋愛し、相手を見つけることができる。ブル・ヴァンキエウ民族の結婚式では、新郎側から新婦側へ剣一本と銅鍋一つが必ず贈られる。嫁は婚家に入る際、かまどに火をおこす、足を洗う、夫と食事を共にするなど、多くの複雑な儀式を経る。結婚後、夫婦には「コイ」と呼ばれる儀式があり、これによって嫁は初めて夫の一族の成員として認められる。- 葬儀:ヴァンキエウグループでは、死者は床に横向きに寝かされ、足は窓の方を向く。クアとマコングループでは、死者は床に縦向きに寝かされ、足は正面の出入り口を向く。2~3日後に葬列を出し、村の共同墓地に埋葬する。この墓地の森は彼らにとって非常に神聖な場所であり、ここでは木を伐採したり、焼き畑をしたりすることは許されず、特別なことがない限り立ち入ることはできない。- 信仰・宗教:ブル・ヴァンキエウ民族は祖先を崇拝し、家族の成員のための祭壇があり、一つまたはいくつかの村には一族共通の祭祀堂もある。火の神、かまどの神、山の神、土地の神、水神、妻方の家の霊など、神々を祀る。- 祭り:種まきの祭り(穴埋めの祭りとも呼ばれる)、新米を祝う祭り、森への供儀の祭り、豊作祈願の祭りなど。- 服装:男性はふんどしを締め、上半身は裸で、髪を長く伸ばす。女性はスカートと袖なしの貫頭衣を着用し、未婚の女性は通常、髪を左側でまとめ、結婚後は頭頂部でまとめる。女性は布を頭に何重にも巻いてうなじに垂らすスカーフをかぶり、首にはビーズのネックレスをつけ、前開きの長袖の藍色のブラウスを着る。襟と前の二つの縁には小さな銀貨が付けられており、黒っぽい藍色の地によく映え、独特の美的センスを醸し出している。VINACULTO。ベトナム諸民族文化観光村
Bức ảnh chụp một không gian xanh mát, yên tĩnh. Nổi bật trong khung cảnh là một ngôi nhà sàn truyền thống với mái lợp lá và vách được đan bằng tre nứa. Ngôi nhà được dựng trên các cột gỗ cao. Phía trước là một con đường nhỏ lát đá uốn lượn bên cạnh một bãi cỏ xanh. Xung quanh được bao bọc bởi nhiều cây cối um tùm, tạo nên một bầu không khí trong lành, gần gũi với thiên nhiên.
写真は、緑豊かで静かな空間を写しています。風景の中で際立っているのは、葉葺きの屋根と竹で編まれた壁を持つ伝統的な高床式の家です。家は高い木の柱の上に建てられています。手前には、緑の芝生の横を曲がりくねる石畳の小道があります。周囲は生い茂る木々に囲まれ、清々しく自然に近い雰囲気を醸し出しています
Giới thiệu。NHÀ RÔNG DÂN TỘC BA NA。Nhà Rông là ngôi nhà chung lớn nhất của làng, là biểu tượng văn hóa của các dân tộc vùng Tây Nguyên - Trường Sơn.。Nhà Rông là nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng như hội họp, tiếp khách, lễ hội, xử kiện... cũng là nơi các già làng truyền dạy cho thế hệ trẻ về lịch sử, văn hóa, luật tục, kinh nghiệm sản xuất...。Nhà Rông Ba Na có kiến trúc độc đáo, mái nhà cao vút tượng trưng cho sức mạnh và tinh thần thượng võ của cộng đồng.。Ngôi nhà này được phục dựng theo nguyên mẫu nhà Rông làng Kon Kơ Tu, xã Đăk Rơ Wa, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
紹介。バナ族のロンハウス。ロンハウスは村で最も大きな共同家屋であり、テイグエン(西原)- チュオンソン(長山)地域の各民族の文化の象徴です。ロンハウスは、集会、来客応対、祭り、裁判などの共同生活が行われる場所であり、また、村の長老たちが若い世代に歴史、文化、慣習法、生産経験などを教え伝える場所でもあります。バナ族のロンハウスは独特な建築様式を持ち、高くそびえる屋根はコミュニティの力と尚武の精神を象徴しています。この家屋は、コントゥム省コントゥム市ダックロワ社コンコトゥ村のロンハウスを原型として復元されました
VINACULTO。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。BAN QUẢN LÝ LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。BAN QUẢN LÝ KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC。Giới thiệu。KIẾN TRÚC NHÀ SÀN MẪU 2。Dân tộc Bru-Vân Kiều (còn có tên gọi khác là Bru và Vân Kiều, chia thành 5 nhóm địa phương: Bru, Vân Kiều, Ma Coong, Trì và Khùa), thuộc nhóm ngôn ngữ Môn-Khmer, ngữ hệ Nam Á. Sống tập trung ở miền núi các tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và Đắk Lắk. Sinh sống lâu đời nơi dãy Trường Sơn hùng vĩ, người Bru-Vân Kiều có đời sống tinh thần đặc sắc và hầu hết đồng bào Vân Kiều đều lấy họ Hồ của Chủ tịch Hồ Chí Minh làm họ chung, để thể hiện lòng thành kính với Bác Hồ.。Làng dân tộc Bru-Vân Kiều thuộc Khu các làng dân tộc II, Khu các làng dân tộc, được xây dựng từ ngày 12/12/2008 đến ngày 10/06/2009. Theo truyền thống của dân tộc Bru-Vân Kiều, quy mô kiến trúc phụ thuộc vào số nhân khẩu trong gia đình và điều kiện kinh tế của chủ nhà, đây là nơi sinh sống của một hoặc nhiều gia đình. Nhà sàn nhỏ có một cửa chính, cầu thang ở phía bên trái, bởi theo kiến trúc nhà dân tộc Bru-Vân Kiều cầu thang không bố trí ở chính diện. Vật liệu xây dựng làm bằng gỗ, tre, nứa, mái lợp cỏ tranh và có độ dốc lớn. Đối với nhà nhỏ là nhà dùng cho vợ chồng trẻ mới ra riêng. Nhà nhỏ cũng được ngăn bởi tấm cây Đùng Đình nhưng chủ yếu chỉ ngăn phòng bếp.。Dân tộc Bru-Vân Kiều có nhiều truyện cổ được truyền miệng, kể về sự tích các dòng họ, nguồn gốc dân tộc. Có các điệu hát như: Oát - hát đối đáp giao duyên. Prdoak -hát chúc vui, chúc tụng khi có việc mừng. Xươt - là hát vui trong các sinh hoạt vui đùa đông người. Roai tol, Roai trong - hát kể lể, oán trách. Adâng kon là hát ru trẻ con. Nhạc cụ phổ biến là: cồng, chiêng, đàn Achung, Plư, Ta-lư, kèn Amam, Ta-ral, khèn Pi, nhị, đàn môi, trống, sáo.
VINACULTO。ベトナム諸民族文化観光村。ベトナム諸民族文化観光村管理委員会。諸民族村エリア管理委員会。紹介。高床式住居建築 モデル2。ブル・ヴァンキエウ族(ブルおよびヴァンキエウという別名もあり、ブル、ヴァンキエウ、マコーン、チー、クアの5つの地域グループに分かれる)は、南アジア語族モン・クメール語派に属する。クアンビン省、クアンチ省、トゥアティエン・フエ省、ダクラク省の山岳地帯に集中して居住している。雄大なチュオンソン山脈に古くから住むブル・ヴァンキエウ族は、特色ある精神生活を送っており、ヴァンキエウ族のほとんどが、ホーおじさんへの敬意を表すために、ホー・チ・ミン主席の「ホー」姓を共通の姓としている。ブル・ヴァンキエウ族の村は、諸民族村エリアの諸民族村エリアIIに属し、2008年12月12日から2009年6月10日にかけて建設された。ブル・ヴァンキエウ族の伝統によれば、建築の規模は家族の人数と家主の経済状況によって決まり、ここは1つまたは複数の家族の居住地となる。小さな高床式住居には正面の扉が1つあり、階段は左側にある。なぜならブル・ヴァンキエウ族の住居建築では、階段は正面に配置されないからである。建築材料は木、竹、ヌア(nứa)で作られ、屋根はカヤで葺かれ、急な勾配を持つ。小さな家は、新しく独立した若い夫婦が使う家である。小さな家もドゥンディン(Đùng Đình)の木の板で仕切られるが、主に台所を仕切るだけである。ブル・ヴァンキエウ族には、氏族の伝説や民族の起源について語る、口承で伝えられる多くの昔話がある。オアット(求愛の掛け合い歌)、プルドアック(祝い事の際の祝い歌)、スオット(大勢で楽しむ活動の中での楽しい歌)、ロアイトル、ロアイトロン(語りや嘆きの歌)、アダンコン(子供の子守唄)のような歌がある。一般的な楽器は、銅鑼、ゴング、アチュン琴、プル、タール、アマン笛、タラル、ピー笙、二胡、口琴、太鼓、笛である
DÂN TỘC CHỨT。Dân tộc Chứt, còn gọi là người Rục, người Sách, người A rem, người Mày, người Mã liềng, người Tu vang, người Pa leng, người Xe lang, người Tơ hung, người Cha cú, người Tắc cực, người U mo, người Xá lá vàng。- Dân số: 3.787 người。- Nhóm ngôn ngữ: tiếng Việt.。- Địa điểm cư trú: chủ yếu ở tại Minh Hóa, Tuyên Hóa, Bố Trạch (Quảng Bình); một số ở Hương Khê (Hà Tĩnh) và tại Đăk Lăk。BẠN ĐANG Ở ĐÂY。CHỨT。BRU VÂN KIỀU。TÀ ÔI。BA NA。KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC KINH, HOA, NGÁI, SÁN DÌU。KHU NGHI LỄ THỜ TỔ。MNÔNG。XƠ ĐĂNG。BRAU。GIẺ TRIÊNG。RƠ MĂM。XTIÊNG。QUẢNG TRƯỜNG TÂY NGUYÊN。GIA RAI。MẠ。RAGLAI。Ê ĐÊ。KHU CÁC LÀNG DÂN TỘC CHĂM, KHƠ ME, CHƠ RO, CHU RU。KHU DI SẢN VĂN HÓA THẾ GIỚI。COR。CƠ TU。HRE。CƠ HO。KHÁN ĐÀI。SÂN KHẤU。HỒ ĐỒNG MÔ。Làng Bru-Vân Kiều。Làng Tà Oi
チュット族。チュット族、別名ルック族、サック族、ア・レム族、マイ族、マ・リエン族、トゥ・ヴァン族、パ・レン族、セ・ラン族、ト・フン族、チャ・クー族、タック・クック族、ウ・モ族、サー・ラー・ヴァン族。- 人口:3,787人。- 言語グループ:ベトナム語。- 居住地:主にクアンビン省のミンホア、トゥエンホア、ボーチャック。一部はハティン省のフオンケーおよびダクラク省に居住。現在地。チュット。ブル・ヴァンキエウ。タオイ。バナ。キン族、ホア族、ガイ族、サンジウ族の村落エリア。祖先祭祀儀礼エリア。ムノン。ソダン。ブラウ。ジェ・チエン。ロマム。スティエン。タイグエン広場。ジャライ。マ。ラグライ。エデ。チャム族、クメール族、チョロ族、チュル族の村落エリア。世界文化遺産エリア。コル。コトゥ。フレ。コホ。観覧席。舞台。ドンモー湖。ブル・ヴァンキエウ村。タオイ村
{。"rawText": "DÂN TỘC CHỨT\nT\nT\\nT\nT\T\nT\nNgười Chứt (còn gọi là người Rục, người Sách, người A Rem, người Mày, người Mã Liềng) là một trong những dân tộc ít người nhất ở Việt Nam, cư trú chủ yếu ở vùng núi đá vôi hiểm trở thuộc các huyện Minh Hóa, Tuyên Hóa (tỉnh Quảng Bình) và một số ít ở huyện Hương Khê (tỉnh Hà Tĩnh)."。}
Bức ảnh chụp một ngôi nhà mái lá ẩn mình giữa những tán cây rậm rạp. Ngôi nhà có mái lợp bằng rơm hoặc lá khô, được bao quanh bởi nhiều cây cổ thụ với thân cây to lớn và các bụi cây cọ có lá xanh hình quạt. Một con đường lát đá ở phía trước bị phủ đầy bởi lá cây khô màu nâu. Khung cảnh mang lại cảm giác yên tĩnh và hoang sơ của một khu rừng nhiệt đới.
写真には、鬱蒼とした木々の間に隠れるように建つ茅葺き屋根の家が写っている。その家は藁か枯れ葉で葺かれた屋根を持ち、大きな幹を持つ多くの古木と、扇形の緑の葉を持つヤシの茂みに囲まれている。手前にある石畳の道は、茶色い枯れ葉で覆われている。その光景は、熱帯雨林の静かで原生的な雰囲気をもたらしている
Một người đàn ông lớn tuổi tóc bạc đang đi trong một không gian mở, có mái che bằng gỗ kiểu nhà sàn. Trên nền đất là những cây sào tre được sơn sọc đỏ và vàng, được xếp đặt để chơi trò nhảy sạp. Xung quanh có nhiều bàn ghế gỗ dài. Ở phía sau, có một chiếc trống lớn, một chiếc chiêng và các bức ảnh treo trên cột, trong đó có ảnh về 'Lễ hội Cầu Mùa của dân tộc Thái' tại 'Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam'.
白髪の年配の男性が、高床式の木造の屋根がある開放的な空間を歩いている。地面には、バンブーダンスをするために赤と黄色の縞模様に塗られた竹の竿が並べられている。周囲には長い木製のテーブルと椅子がたくさんある。後方には、大きな太鼓、銅鑼、そして柱に掛けられた写真があり、その中には「ベトナム民族文化観光村」での「タイ族の豊作祈願祭」の写真がある
Sắc Xuân。Thực đơn đặc biệt。Tái hiện "Lễ cầu mưa" của dân tộc Thái tỉnh Sơn La tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam。Ảnh: Lê Hải
春の彩り。特別メニュー。ベトナム民族文化観光村にて、ソンラ省タイ族の「雨乞いの儀式」を再現。写真:レ・ハイ
SATORI. Tái hiện "Lễ cầu mưa" của dân tộc tại Làng Văn hóa - Du lịch các. Ảnh: Lê Hà.
SATORI. 各民族文化観光村にて民族の「雨乞いの儀式」を再現。写真:レ・ハー
Nốt Chá của dân tộc Thái, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La。Dân tộc Thái, Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
ソンラ省モクチャウ県、タイ族のノット・チャ。タイ族、ベトナム民族文化観光村
Tái hiện Lễ cúng sức khỏe của dân tộc Phù Lá, huyện Bắc Hà (Lào Cai), tỉnh Sơn La tại Làng dân tộc Thái, Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
ソンラ省、バクハ県(ラオカイ省)のフーラ族の健康祈願の儀式を、ベトナム諸民族文化観光村のタイ族の村にて再現
Gà xào măng chua 100k/1đĩa. Lạp sườn: 100k/1đĩa. Thịt sấy: 100k/1con. Cá nướng: 100k/1đĩa. Cá suối: 100k/1đĩa. Thịt băm gỏi lá: 100k/1đĩa. Thịt gói lá đồ: 100k/1đĩa. Cơm lam: 50k/1xiên. Thịt xiên nướng: 50k/1đĩa. Xôi Tím: 40k/1đĩa. Măng luộc, xào: 30k/1đĩa. Đậu chiên: 30k/1đĩa. Rau các loại: 30k/1đĩa. Chúc Quý Khách ngon miệng。HÒA PHÁT. KEM. TỦ ĐÔNG GIA ĐÌNH. VIỆT NAM. Bảo quản thực phẩm tươi ngon, an toàn. Tiết kiệm điện. Công nghệ Italia. 30. Hotline: 1800 1022. R600a.
鶏肉と酸っぱいタケノコの炒め物 10万ドン/1皿。ラップスオン:10万ドン/1皿。干し肉:10万ドン/1つ。焼き魚:10万ドン/1皿。川魚:10万ドン/1皿。豚ひき肉のハーブ和え:10万ドン/1皿。葉で包んで蒸した肉:10万ドン/1皿。コムラム:5万ドン/1串。焼き肉串:5万ドン/1皿。紫おこわ:4万ドン/1皿。茹でタケノコ、炒めタケノコ:3万ドン/1皿。揚げ豆腐:3万ドン/1皿。各種野菜:3万ドン/1皿。お客様、どうぞ美味しく召し上がってください。ホアファット。アイスクリーム。家庭用冷凍庫。ベトナム。食品を新鮮で美味しく、安全に保存。節電。イタリアの技術。30。ホットライン: 1800 1022。R600a
Thực đơn đặc biệt。Ẩm thực Tây Bắc。Gà nướng: 350k/1con。Gà luộc: 350k/1con。Gà rang: 350k/1con。Gà xào măng chua: 350k/1con。Lạp sườn: 100k/1đĩa。Thịt sấy: 100k/1đĩa。Cá nướng: 100k/1con。Cá suối: 100k/1đĩa。Thịt băm gói lá: 100k/1đĩa。Thịt gói lá ổi: 100k/1đĩa。Cơm lam: 100k/1đĩa。Thịt xiên nướng: 50k/1xiên。Xôi Tím: 50k/1đĩa。Măng luộc, xào: 40k/1đĩa。Đậu chiên: 30k/1đĩa。Rau các loại: 30k/1đĩa。0886806237。Chúc Quý Khách ngon miệng
特別メニュー。西北料理。鶏のグリル: 350k/1羽。茹で鶏: 350k/1羽。鶏の炒め焼き: 350k/1羽。鶏と酸っぱいタケノコの炒め物: 350k/1羽。ソーセージ: 100k/1皿。干し肉: 100k/1皿。魚のグリル: 100k/1匹。川魚: 100k/1皿。葉で包んだひき肉: 100k/1皿。グアバの葉で包んだ肉: 100k/1皿。竹筒ご飯: 100k/1皿。串焼き肉: 50k/1串。紫おこわ: 50k/1皿。茹でタケノコ、炒めタケノコ: 40k/1皿。揚げ豆腐: 30k/1皿。各種野菜: 30k/1皿。0886806237。どうぞ美味しくお召し上がりください
Một người phụ nữ mặc trang phục truyền thống đang ngồi trên ghế nhựa màu đỏ. Cô mặc áo lụa màu xanh lá cây và váy dài màu đen, đeo một chiếc túi đen qua vai. Tóc cô được búi cao cầu kỳ, bọc lưới và trang trí bằng một chiếc trâm cài hình hoa màu vàng. Bên cạnh cô, trên một chiếc bàn trắng, có một đĩa giấy đựng xoài xanh cắt miếng và muối chấm. Người phụ nữ đang cúi nhìn xuống tay mình. Phía sau cô là một chiếc loa lớn màu đen, các cột gỗ của một ngôi nhà sàn và cầu thang gỗ, cho thấy bối cảnh ở ngoài trời hoặc dưới mái hiên.
伝統的な衣装を着た女性が、赤いプラスチックの椅子に座っています。彼女は緑色の絹の上着と黒い長いスカートを着て、黒いバッグを肩にかけています。彼女の髪は凝ったお団子に結い上げられ、ネットで覆われ、黄色い花のかんざしで飾られています。彼女の隣、白いテーブルの上には、カットされた青いマンゴーとつけ塩が入った紙皿があります。女性はうつむいて自分の手を見ています。彼女の後ろには、大きな黒いスピーカー、高床式住居の木の柱、そして木の階段があり、屋外または軒下の背景であることを示しています
Đồng bào dân tộc Thái, tỉnh Sơn La với nghề dệt truyền thống。Ảnh: Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam
ソンラ省のタイ族同胞と伝統的な織物業。写真:ベトナム各民族文化観光村
Tân Hưng MẬN SẤY DẺO CƯƠNG DUNG Rượu Sứ mộc châu mộc châu MỘC CHÂU TÔ TÔ STING
タンフン ソフトドライプラム クオンズン 陶器の酒 モクチャウ モクチャウ モクチャウ トト スティング
LÀNG THÁI KÍNH CHÀO QUÝ KHÁCH。HẠNH。PHÚC。NON。SÔNG。HẠNH。PHÚC。THẮM。TÌNH。NON。NƯỚC。THẮM。TÌNH。TA。CÂY HOA BAN。NGUYỄN BẮC VINH
タイ村はお客様を歓迎いたします。国の幸福。愛に満ちた幸福、我々の国の深い愛。ホアバンの木。グエン・バック・ヴィン
Đồng bào dân tộc Thái, tỉnh Sơn La với nghề dệt truyền thống。Ảnh: Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam。Thêu piêu
ソンラ省のタイ族同胞と伝統的な織物業。写真:ベトナム諸民族文化観光村。ピエウの刺繍
Lễ Xăng Khan của dân tộc Thái。tái hiện tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam tháng 4 năm 2018。Sắc Xuân。VIETQR。napas AGRIBANK。CA THI DOI。2203205654158。MĂNG SẤY KHÔ。MĂNG SẤY CƯỜNG
タイ族のサンカン祭り。2018年4月、ベトナム諸民族文化観光村にて再現。春の彩り。VIETQR。napas AGRIBANK。CA THI DOI。2203205654158。乾燥タケノコ。乾燥タケノコ クオン
NGÀY HỘI Sắc Xuân. Tết Trồng Cây 2023. AGRIBANK. CA THI DOI. 2203205654158. MĂNG SẤY KHÔ CƯỜNG NGÂN. TÔI. 1900 886 883. Tại hiện... tại Làng...
春色の祭典。2023年植樹祭。アグリバンク。チーム対抗戦。2203205654158。クオンガン乾燥タケノコ。私。1900 886 883。現場にて...村にて...
Bức ảnh chụp một ngôi nhà sàn lớn bằng gỗ với mái lợp tranh, đây là một kiểu kiến trúc truyền thống. Ngôi nhà được xây trên các cột cao, có lan can bằng gỗ với hoa văn hình học. Bên dưới nhà sàn có bàn ghế và một chiếc trống. Phía trước là một khoảng sân đất rộng màu nâu đỏ. Ở phía bên phải, một người đàn ông lớn tuổi tóc bạc, mặc áo sơ mi màu xám, đang đứng quay lưng lại. Xung quanh có nhiều cây xanh và bầu trời trong xanh với những đám mây trắng.
写真には、茅葺き屋根の大きな木造高床式住居が写っており、これは伝統的な建築様式です。この家は高い柱の上に建てられており、幾何学模様の木製の手すりがあります。高床式住居の下には、テーブルと椅子、そして太鼓が一つあります。前方には、赤褐色の広い土の庭があります。右側には、白髪で灰色のシャツを着た年配の男性が、背を向けて立っています。周囲には多くの緑の木々があり、空は青く澄み渡り、白い雲が浮かんでいます
Trên một chiếc mâm nhôm tròn đặt trên bàn gỗ tối màu, một bữa ăn truyền thống được bày ra. Mâm cơm bao gồm một đĩa cá nhỏ chiên giòn, một đĩa xôi nếp cẩm màu tím, một đĩa rau xanh xào tỏi. Ngoài ra còn có một bát nước chấm màu xanh, một bát muối vừng và một xếp lá tươi để ăn kèm. Xung quanh mâm có vài chiếc bát sứ trắng đã được chuẩn bị sẵn cho bữa ăn.
暗い色の木製のテーブルの上に置かれた丸いアルミニウムのお盆の上に、伝統的な食事が並べられています。食事のお盆には、カリカリに揚げた小魚の皿、紫色の黒もち米のおこわの皿、青菜のニンニク炒めの皿が含まれます。その他にも、緑色のつけダレの椀、ゴマ塩の椀、そして添えて食べるための新鮮な葉の束があります。お盆の周りには、食事のためにいくつかの白い磁器の椀が用意されています
Trên một chiếc mâm nhôm là một bữa ăn với nhiều món. Nổi bật nhất là một đĩa xôi nếp cẩm màu tím được đặt ở giữa. Bên cạnh là một đĩa cá nhỏ chiên giòn, một đĩa rau xanh xào tỏi và một bát nước chấm hoặc đồ ăn kèm. Một đôi đũa tre được đặt trên mâm.
アルミの盆の上には、たくさんの料理が並んだ食事があります。最も目立つのは、中央に置かれた紫色の黒もち米のおこわです。その隣には、カリカリに揚げた小魚の皿、青菜のニンニク炒めの皿、そしてつけダレまたは付け合わせの椀があります。盆の上には竹の箸が一膳置かれています
Một bữa ăn truyền thống được bày trên một chiếc mâm nhôm lớn đặt trên bàn gỗ. Trên mâm có một đĩa xôi nếp cẩm màu tím, một đĩa cá suối chiên giòn, một đĩa rau xào tỏi, một chồng lá tươi để cuốn, một bát muối lạc và một bát nước chấm. Một người đàn ông đang ngồi ăn, tay đang cầm một chiếc lá để chuẩn bị cuốn thức ăn. Xung quanh có bát và đũa.
伝統的な食事が、木製のテーブルの上に置かれた大きなアルミ製のお盆の上に並べられています。お盆の上には、紫色の黒もち米のおこわが一皿、カリカリに揚げた川魚が一皿、ニンニク炒めの野菜が一皿、巻くための新鮮な葉が一重ね、ピーナッツ塩の小鉢が一つ、そしてタレの小鉢が一つあります。一人の男性が座って食事をしており、食べ物を巻く準備をして手に葉を一枚持っています。周りにはお椀と箸があります
Trên bàn gỗ là một mâm cơm thịnh soạn với nhiều món ăn. Có một đĩa gà luộc chặt miếng đặt trên mẹt tre, một đĩa xôi nếp cẩm màu tím, một đĩa cá nhỏ chiên giòn, một đĩa rau xào tỏi, và một bát canh rau lớn. Xung quanh là các bát gia vị như muối lạc, nước chấm, cùng với ớt, chanh và các loại lá ăn kèm. Ngoài ra trên bàn còn có máy ảnh, hộp đựng giấy ăn bằng tre đan.
木製のテーブルの上には、たくさんの料理が並んだ豪華な食事があります。竹製の盆ざるにのった茹で鶏のぶつ切り一皿、紫色の黒もち米のおこわ一皿、カリッと揚げた小魚一皿、野菜のニンニク炒め一皿、そして大きな野菜スープ一杯があります。周りには、ピーナッツ塩、つけダレなどの調味料の入った小鉢、そして唐辛子、ライム、各種付け合わせの葉っぱがあります。その他、テーブルの上にはカメラと竹で編んだティッシュボックスもあります
Một người phụ nữ đang đi bộ trên con đường đất. Cô có kiểu tóc búi cao đặc trưng. Cô mặc trang phục kết hợp giữa truyền thống và hiện đại: một chiếc áo màu xanh lá cây có hàng cúc bạc, bên ngoài là áo khoác thể thao màu đen có sọc trắng và chữ "NA", kết hợp với quần lụa đen ống rộng và dép lê màu xám. Bối cảnh là một ngôi làng ở vùng nông thôn với hàng rào gỗ, cây cối, hoa dại màu vàng và một ngôi nhà gỗ mái lá ở phía sau.
一人の女性が土の道を歩いている。彼女は特徴的なお団子ヘアをしている。彼女は伝統と現代を組み合わせた服装をしている:銀のボタンが付いた緑色のシャツ、その外側には白いストライプと「NA」の文字が入った黒いスポーツジャケット、それに黒いシルクのワイドパンツとグレーのスリッパを合わせている。背景は田舎の村で、木製の柵、木々、黄色い野花、そして後ろに茅葺き屋根の木造家屋がある
Tái hiện “Lễ cầu mưa” của dân tộc Thái tỉnh Sơn La tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam Ảnh: Lê Hải
ベトナム民族文化観光村にてソンラ省タイ族の「雨乞いの儀式」を再現 写真:レ・ハイ
KÍNH MỪNG。ĐẠI LỄ DÂNG Y KATHINA 2025 - PL. 2569 TẠI CHÙA KHMER。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。CÔNG TRÌNH ĐANG DUY TU, SỬA CHỮA。XIN LỖI ĐÃ LÀM PHIỀN。CHÙA KHMER
謹んでお祝い申し上げます。クメール寺における2025年(仏暦2569年)カティナ衣奉納大祭。ベトナム諸民族文化観光村。補修・修繕工事中。ご迷惑をおかけして申し訳ありません。クメール寺
CỤC VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。Quần thể CHÙA KHMER。Chùa Khmer được coi là biểu tượng của văn hóa, tôn giáo và phong tục tập quán dân tộc Khmer. Hầu hết người Khmer Nam Bộ theo Phật giáo Nam Tông, nên ngôi chùa có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống người dân tộc Khmer. Công năng của ngôi chùa Khmer không chỉ là nơi thờ Phật mà còn là trường học trong đó các vị Sư là những người tham gia vào công tác giáo dục. Tại chùa có thư viện, nơi lưu giữ các bộ sách cổ và Tam tạng kinh. Nơi đây cũng là bảo tàng mỹ thuật và, lịch sử và là nơi duy nhất trưng bày các tác phẩm mỹ thuật của nghệ nhân dân tộc Khmer. Chùa còn là nơi tổ chức các lễ hội, sinh hoạt văn hóa vui chơi giải trí của đồng bào Khmer.。Nhằm xây dựng một công trình đặc sắc của dân tộc Khmer tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam, bên cạnh không gian làng dân tộc Khmer, ngày 16/01/2010 công trình được khởi công xây dựng để tạo nên một quần thể chùa Khmer tại Làng và được lấy nguyên mẫu theo tỷ lệ 1:1 Chùa Kh'Leng tỉnh Sóc Trăng. Thiết kế của công trình được sự đóng góp của nhiều chuyên gia khoa học, vị sư trụ trì, các nhân sỹ trí thức, đồng bào dân tộc Khmer để hoàn thiện。23/11/2013, Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam phối hợp với Trung ương Giáo hội Phật giáo Việt Nam tổ chức Khánh thành quần thể chùa Khmer và bổ nhiệm sư trụ trì. Đây là ngôi chùa phật giáo Nam Tông đầu tiên được xây dựng ở Hà Nội, bao gồm các hạng mục công trình: Cổng tam quan, Chính điện, Tháp cốt, Ao sen, Vườn tháp, Nhà thiêu, Am thờ, nhà để ghe ngho, nhà thuyền và cột cờ.。NỘI QUY ĐỐI VỚI KHÁCH THAM QUAN QUẦN THỂ CHÙA KHMER。1. Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy, quy định của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam; thực hiện nếp sống văn minh khi tham gia các hoạt động tại quần thể chùa Khmer.。2. Tôn trọng mọi người và bảo đảm sự tôn nghiêm của quần thể chùa Khmer. Trang phục lịch sự, gọn gàng, phù hợp với thuần phong mỹ tục dân tộc.。3. Giữ gìn vệ sinh, an ninh trật tự; bảo vệ cảnh quan, môi trường tại quần thể chùa Khmer.。4. Đặt tiền, hiện vật dâng cúng, công đức đúng nơi quy định tại: hòm công đức tại quần thể chùa Khmer.。5. Không tổ chức hoặc tham gia các hoạt động mê tín, dị đoan, cờ bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác.。BAN TỔ CHỨC TUẦN LỄ。ĐẠI ĐOÀN KẾT CÁC DÂN TỘC - DI SẢN VĂN HÓA VIỆT NAM。KHÁNH THÀNH QUẦN THỂ CHÙA KHMER。TẠI LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。Hà Nội, ngày。SƠ ĐỒ MẶT BẰNG。1 - TAM QUAN。2 - CHÍNH ĐIỆN。3 - CÁC THÁP GÓC。4 - VƯỜN THÁP。5 - NHÀ THIÊU。6 - NHÀ GHE NGO。7 - NHÀ THUYỀN。8 - SALA。9 - AM THỜ。10 - CỘT CỜ。11 - VƯỜN CỌ。12 - AO SEN。MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG TẠI CHÙA KHMER
ベトナム諸民族文化局。ベトナム諸民族文化観光村。クメール寺院群。クメール寺院は、クメール民族の文化、宗教、風習の象徴と見なされています。南部クメール人のほとんどは上座部仏教を信仰しているため、寺院はクメール民族の生活において非常に重要な意味を持っています。クメール寺院の機能は、仏を祀る場所であるだけでなく、僧侶が教育活動に参加する学校でもあります。寺院には図書館があり、古い書物や三蔵経が保管されています。ここはまた、美術・歴史博物館であり、クメール民族の職人による美術作品を展示する唯一の場所でもあります。寺院はまた、クメール同胞の祭礼、文化活動、娯楽の場でもあります。ベトナム諸民族文化観光村にクメール民族の特色ある建造物を建設するため、クメール民族村の空間の隣に、2010年1月16日に建設が開始され、村にクメール寺院群を造成しました。これはソクチャン省のクレン寺を1:1の比率で原型としています。この建造物の設計は、多くの科学専門家、住職、知識人、クメール民族同胞の貢献により完成しました。2013年11月23日、ベトナム諸民族文化観光村はベトナム仏教教会中央と協力し、クメール寺院群の落慶式を執り行い、住職を任命しました。これはハノイに建設された最初の上座部仏教寺院であり、三関門、本堂、仏舎利塔、蓮池、塔園、火葬場、祠、ゴ・船の家、ボートハウス、国旗掲揚塔などの項目を含みます。クメール寺院群来訪者への規則。1. 法律の規定、ベトナム諸民族文化観光村の規則・規定を厳守し、クメール寺院群での活動に参加する際は、文明的な生活様式を実践すること。2. すべての人を尊重し、クメール寺院群の尊厳を確保すること。服装は、民族の良き風俗習慣に合った、礼儀正しく、きちんとしたものを着用すること。3. クメール寺院群の衛生、治安、秩序を維持し、景観、環境を保護すること。4. 寄付金、奉納品、功徳は、クメール寺院群の功徳箱など、定められた場所に置くこと。5. 迷信、異端、賭博、その他の違法行為を組織したり、参加したりしないこと。週間組織委員会。諸民族大団結 - ベトナム文化遺産。クメール寺院群落慶。ベトナム諸民族文化観光村にて。ハノイ、日付。平面図。1 - 三関門。2 - 本堂。3 - 隅塔。4 - 塔園。5 - 火葬場。6 - ゴ・船の家。7 - ボートハウス。8 - サーラー(講堂)。9 - 祠。10 - 国旗掲揚塔。11 - ヤシ園。12 - 蓮池。クメール寺院での活動写真の一部
HÌNH ẢNH ĐẠI LỄ DÂNG Y KATHINA。LÀNG VĂN HOÁ - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。KÍNH MỪNG。THINA 2025 - PL. 2569 TẠI CHÙA KHMER。- DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。HÌNH ẢNH TẠI CHÙA KHMER, L。QUÝ KHÁCH VUI LÒNG GIỮ GÌN VỆ SINH CHUNG
カティナ衣奉献大祭の写真。ベトナム諸民族文化・観光村。祝賀。クメール寺にて カティナ2025 - 仏暦2569年。- ベトナム諸民族観光。クメール寺、Lでの写真。お客様は公共の衛生を保つようお願いいたします
KÍNH M。ĐẠI LỄ DÂNG Y KATHINA 2025。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CỬ。KHU VỰC CẤM VÀO
ご招待。2025年カティナ衣奉献大式典。文化観光村 CỬ。立入禁止区域
HÓA - DU LỊCH CÁC C。CỤC VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VIỆ。DU LỊCH CÁC D。Cha
化 - 観光 各C。各民族文化局ベト。観光 各D。父
Bức ảnh chụp một tác phẩm điêu khắc lớn bằng đá màu hồng, mô tả cảnh đua thuyền. Tác phẩm được đặt ngoài trời trên một bãi cỏ xanh mướt. Chiếc thuyền dài và hẹp, trên thuyền có nhiều bức tượng người đang trong tư thế chèo thuyền, tay cầm mái chèo. Các bức tượng người mặc trang phục đơn giản, có quấn khăn trên đầu. Thân thuyền được chạm khắc các hoa văn trang trí công phu. Xung quanh là công viên với nhiều cây cọ và cây xanh. Bầu trời có mây trắng. Ở phía trước bên phải có một cột đèn đường màu xanh đậm. Dưới chân tác phẩm điêu khắc có một vài chiếc đèn pha để chiếu sáng vào ban đêm.
ピンク色の石でできた大きな彫刻作品の写真で、ボートレースの光景を描写しています。作品は青々とした芝生の上に屋外に設置されています。船は細長く、船上には多くの人の像がオールを手に持ち、船を漕ぐ姿勢でいます。人々の像は簡素な服装をし、頭にスカーフを巻いています。船体には精巧な装飾模様が彫刻されています。周りは公園で、多くのヤシの木や緑の木々があります。空には白い雲があります。右手前には濃い青色の街灯が一本あります。彫刻の足元には、夜間に照らすためのスポットライトがいくつかあります
LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。9 Đồng Mô, Đoài Phương Hà Nội。www.langvanhoa.com.vn。Facebook.com/langvhdl。CỤC VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。Chào năm mới。2026
ベトナム各民族文化観光村。9 ドンモー、ドアイフオン、ハノイ。www.langvanhoa.com.vn。Facebook.com/langvhdl。ベトナム各民族文化局。ベトナム各民族文化観光村。新年おめでとう。2026
Bức ảnh chụp một công trình điêu khắc lớn bằng đá màu hồng nhạt, mang phong cách nghệ thuật Khmer hoặc Đông Nam Á. Ở trung tâm là một cột tượng, trên đỉnh là một đầu tượng khổng lồ có bốn khuôn mặt nhìn ra bốn hướng, đội một chiếc vương miện nhiều tầng, nhọn. Phía dưới đầu tượng lớn là nhiều bức tượng nhỏ hơn, bao gồm một tượng ngồi ở chính giữa và các tượng khác trong tư thế quỳ gối, chắp tay. Toàn bộ tác phẩm điêu khắc được đặt trên một bệ đỡ hình vuông lớn được chạm khắc hoa văn tinh xảo. Bối cảnh là một không gian ngoài trời với cây cối xanh tươi, bao gồm cả cây cọ, và một tòa nhà có mái ngói đỏ ở phía sau. Bầu trời có mây.
写真は、淡いピンク色の石でできた、クメールまたは東南アジアの芸術様式を持つ大きな彫刻作品を写している。中央には柱状の像があり、その頂上には四方を向く四つの顔を持つ巨大な頭像が、多層で尖った王冠をかぶっている。大きな頭像の下には、中央に座る一体の像や、ひざまずき合掌する姿の他の像を含む、より小さな像が多数ある。背景は屋外の空間で、ヤシの木を含む青々とした木々、そして後ろには赤い瓦屋根の建物がある。空には雲がある
Một người đàn ông đang đi bộ trên một con đường lát gạch đỏ, tay cầm điện thoại và một chiếc túi ni lông màu xanh. Anh ta mặc áo hoodie màu xám, quần màu be và giày đen. Phía sau là một ngôi tháp cổ bằng gạch màu đỏ cam, có kiến trúc nhiều tầng và các chi tiết trang trí. Bầu trời có mây trắng và xanh.
一人の男性が赤レンガの道を歩いており、手には電話と青いビニール袋を持っている。彼は灰色のパーカー、ベージュのズボン、黒い靴を履いている。後ろには、オレンジがかった赤レンガの古い塔があり、多層構造で装飾的なディテールが施されている。空には白い雲と青空がある
Bức ảnh chụp một ngọn tháp Chăm cổ bằng gạch nung màu đỏ cam, đứng sừng sững trên một nền đất cao. Ngọn tháp có kiến trúc nhiều tầng phức tạp với các chi tiết điêu khắc tinh xảo, trên đỉnh có một ít cây cỏ mọc. Phía trước tháp là một bức tường gạch dài và một sườn dốc phủ đầy thảm thực vật màu xanh. Tiền cảnh là một khoảng sân rộng được lát gạch đỏ. Bầu trời trong xanh với những đám mây trắng làm nền cho công trình kiến trúc cổ kính.
オレンジがかった赤色の焼きレンガで造られた古いチャム塔が、高台の上に堂々とそびえ立っている写真である。塔は、精巧な彫刻のディテールを持つ複雑な多層構造の建築様式で、頂上には草木が少し生えている。塔の前方には長いレンガの壁と、緑の植生に覆われた斜面がある。前景は、赤レンガが敷き詰められた広い中庭である。白い雲が浮かぶ青空が、この古風な建築物の背景となっている
Bức ảnh chụp một khu di tích tháp Chăm cổ kính dưới bầu trời có mây. Các ngọn tháp được xây dựng bằng gạch đỏ với kiến trúc nhiều tầng và các chi tiết điêu khắc tinh xảo. Một nhóm du khách, bao gồm người lớn và một trẻ em, đang đi bộ trên lối đi lát gạch và leo lên cầu thang để tham quan. Phía trước là một người phụ nữ mặc áo nỉ trắng, một người mặc đồ đen và một cậu bé. Một người khác đang đi lên cầu thang phía trước họ. Toàn bộ khu di tích được bao quanh bởi tường gạch và các sườn dốc cỏ.
曇り空の下、古風なチャム塔遺跡を写した写真です。塔は赤レンガで建てられており、多層構造で精巧な彫刻のディテールが施されています。大人と子供1人を含む観光客の一団が、見学のためにレンガ敷きの通路を歩き、階段を登っています。前方には、白いスウェットシャツを着た女性、黒い服を着た人、そして一人の男の子がいます。別の人が彼らの前方の階段を登っています。遺跡全体がレンガの壁と草の斜面に囲まれています
Bên trong một không gian kiến trúc bằng gạch cổ, một trụ đá, có thể là một linga, được đặt trên một bệ thờ bằng đá. Trụ đá được khoác một bộ trang phục bằng vải gấm màu đỏ có hoa văn màu vàng tinh xảo. Bệ thờ được phủ một tấm vải trắng. Trên bệ thờ có đặt những bó hoa cúc vàng tươi làm vật cúng dường. Bối cảnh là những bức tường gạch nung màu nâu đỏ, mang đậm nét kiến trúc Chăm cổ.
石柱には、精巧な黄色の模様が入った赤色の錦織の衣装が掛けられている。祭壇は白い布で覆われている。背景は赤褐色の焼成レンガの壁で、古代チャム建築の特徴を色濃く示している
HÒA AN. 9999. CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU MAYCHY. MAYCHY CO., LTD. ĐC: Số 33, ngõ 260 đ. Cầu Giấy, p. Quan Hoa, q. Cầu Giấy, tp. Hà Nội, Việt Nam. ĐT: 024 33991 388 - 0929.191.999. Email: maychyvip@gmail.com. SẢN PHẨM ĐÃ ĐƯỢC XÁC NHẬN CÔNG BỐ VSATTP. 0932181888. La Vie. Vị thanh khiết. 350 ml.
ホアアン。9999。MAYCHY輸出入有限会社。MAYCHY株式会社。住所:ベトナム、ハノイ市、カウザイ区、クアンホア坊、カウザイ通り、260路地、33番。電話:024 33991 388 - 0929.191.999。メール:maychyvip@gmail.com。製品は食品安全衛生基準適合を公表・確認済みです。0932181888。ラヴィ。純粋な味わい。350 ml
Trong một không gian có tường gạch cổ, một người đàn ông nước ngoài tóc trắng đang đứng chụp ảnh bằng máy ảnh. Ông mặc áo sơ mi màu xám và quần jean. Đứng bên cạnh là một người đàn ông châu Á đeo kính, mặc áo polo màu xanh đậm. Ở phía trước là một bình hoa cúc vàng lớn cùng với các vật phẩm dâng cúng như hộp bánh, kẹo và nhiều chai nước suối.
古いレンガの壁がある空間で、白髪の外国人男性がカメラで写真を撮っています。彼はグレーのシャツとジーンズを着用しています。隣には、眼鏡をかけ、濃い青色のポロシャツを着たアジア人男性が立っています。前方には、大きな黄色い菊の花瓶と、箱菓子、飴、そして多くのミネラルウォーターのボトルなどのお供え物があります
Bức ảnh chụp một khu di tích tháp Chăm cổ kính, được xây dựng bằng gạch nung màu đỏ cam. Quần thể kiến trúc này bao gồm nhiều ngọn tháp với các kích cỡ khác nhau, có mái nhiều tầng và được trang trí bằng các họa tiết điêu khắc tinh xảo. Nhiều du khách đang đi dạo, tham quan xung quanh khu di tích. Một số người đang đi lên các bậc thang để đến gần hơn các ngọn tháp, trong khi những người khác đi bộ trên con đường lát đá uốn lượn ở phía trước hoặc trên bãi cỏ. Ở phía bên phải, có một người công nhân mặc đồ màu xanh, đội nón lá đang dùng máy cắt cỏ. Bầu trời trong ảnh có nhiều mây trắng.
赤みがかったオレンジ色のレンガで建てられた、古風なチャンパ塔遺跡の写真。この建築群は、大きさの異なる複数の塔から成り、多層の屋根を持ち、精巧な彫刻模様で装飾されている。多くの観光客が遺跡の周りを散策、見学している。塔に近づくために階段を上っている人もいれば、手前の曲がりくねった石畳の道や芝生の上を歩いている人もいる。右側には、青い服を着てノンラーをかぶった作業員が草刈り機を使っている。写真の空には白い雲が多い
VINACULTO。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。CỤC VĂN HÓA CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。Quần thể THÁP CHĂM。Tháp Chăm trong Ấn Độ giáo gọi là Sikhara đỉnh núi nhọn biểu thị của núi Mêru dạng kiến trúc tiêu biểu được xây dựng theo tín ngưỡng thống nhất thờ Siva một trong 3 vị thần trong đạo Bà La Môn. Tháp Chăm là một trong những biểu tượng của văn hóa Chăm, được người Chăm xây dựng để thờ vị thần bảo trì của vương quốc đó. Ngoài ý nghĩa lịch sử tại đây hằng năm diễn ra 4 lễ hội: lễ đầu năm, lễ cầu mưa, lễ hội Katê, lễ Chabun. Lớn nhất là lễ hội Katê tức là lễ lớn nhất theo tháng 7 Chăm lịch.。Quần thể tháp Chăm tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam lấy nguyên mẫu quần thể tháp Polongarai trong Ninh Thuận theo tỷ lệ 1:1 được khởi công xây dựng từ ngày 19/3/2008 và khánh thành vào ngày 23/11/2012. Công trình bao gồm có: Tháp trung tâm - Ka Lan (tháp A) có mặt bằng hình vuông, bốn hướng có bốn cửa tuy nhiên chỉ có một cửa mở ra theo hướng đông, tháp chính là nơi thờ tự, thờ thần Siva và vua Po Klong Grai người Chăm gọi đây là tín ngưỡng thờ Mukhalinga. Tháp hình núi và gần như là một khối đặc vì khoảng trống bên trong không đáng kể chỉ đủ chỗ cho vài người hành lễ. Tháp hỏa - tháp lửa Kosaghra (tháp B) mái cong hình thuyền vươn cao cũng có các nét trang trí hoa văn kiến trúc giống tháp chính, xưa kia là nơi giữ long bào, đai mão, xiêm y nay là nơi tu sĩ cúng giữ ngọn lửa cúng thần. Tháp cổng Gopura (tháp C) kiến trúc giống tháp Ka Lan nhưng nhỏ hơn đây là nơi đón tiếp khách của nhà vua, là cổng đi vào nơi các chức sắc dâng lễ vật trước khi vào tháp Chăm.。Quần thể tháp Chăm tại Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam đã tổ chức rất nhiều các hoạt động lễ hội, đón tiếp hàng nghìn lượt khách tham quan chiêm bái và tìm hiểu về di sản văn hóa của đồng bào dân tộc Chăm góp phần củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, quảng bá về vẻ đẹp đất nước con người Việt Nam tới du khách trong nước và quốc tế.。NỘI QUY ĐỐI VỚI KHÁCH THAM QUAN QUẦN THỂ THÁP CHĂM。1 Chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật; nội quy, quy định của Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam; thực hiện nếp sống văn minh khi tham gia các hoạt động tại quần thể tháp Chăm.。2 Tôn trọng mọi người và đảm bảo sự tôn nghiêm của Quần thể tháp Chăm. Trang phục lịch sự, gọn gàng, phù hợp với thuần phong mỹ tục dân tộc.。3 Giữ gìn vệ sinh, an ninh trật tự; bảo vệ cảnh quan, môi trường tại Quần thể tháp Chăm.。4 Đặt tiền, hiện vật dâng cúng, công đức đúng nơi quy định tại hòm công đức tại Quần thể tháp Chăm.。5 Không tổ chức hoặc tham gia các hoạt động mê tín, dị đoan, cờ bạc và các hành vi vi phạm pháp luật khác.。SƠ ĐỒ MẶT BẰNG。A THÁP CHÍNH KA LAN。B THÁP HỎA KASAGHRA。C THÁP CỔNG GOPURA。D SÂN LỄ HỘI。BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH。BAN QUẢN LÝ LÀNG VĂN HOÁ - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。LỄ KHÁNH THÀNH QUẦN THỂ THÁP CHĂM。LÀNG VĂN HÓA - DU LỊCH CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM。MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG TẠI QUẦN THỂ THÁP CHĂM
VINACULTO。ベトナム諸民族文化観光村。ベトナム諸民族文化局。ベトナム諸民族文化観光村。チャム塔群。チャム塔はヒンドゥー教ではシカラと呼ばれ、鋭い山の頂はメール山を象徴し、バラモン教の三神の一柱であるシヴァ神を崇拝する統一信仰に基づいて建てられた代表的な建築様式です。チャム塔はチャム文化の象徴の一つであり、チャム人によってその王国の守護神を祀るために建てられました。歴史的意義に加え、ここでは毎年、新年祭、雨乞いの儀式、カテ祭り、チャブン祭の4つの祭りが開催されます。最大はカテ祭りで、これはチャム暦7月における最大のお祭りです。ベトナム諸民族文化観光村にあるチャム塔群は、ニントゥアン省のポークロンガライ塔群を原型とし、1:1の比率で2008年3月19日に着工、2012年11月23日に落成しました。この建造物には以下が含まれます:中央塔 - カラン(A塔)は平面が正方形で、四方に4つの扉がありますが、東向きの扉のみが開きます。主塔は祭祀の場であり、シヴァ神とポークロンガライ王を祀っており、チャム人はこれをムカリンガ信仰と呼んでいます。塔は山の形をしており、内部の空間はごくわずかで数人が儀式を行うのに十分なスペースしかないため、ほぼ固い塊のようです。火塔 - コサグラ(B塔)は高く湾曲した船形の屋根を持ち、主塔と同様の建築装飾模様があります。かつては王の衣、冠、衣装を保管する場所でしたが、現在は僧侶が神に捧げる聖なる火を維持する場所です。門塔ゴープラ(C塔)は建築様式がカラン塔に似ていますが、より小さく、ここは王の客を迎える場所であり、チャム塔に入る前に高官が供物を捧げる場所への入口です。ベトナム諸民族文化観光村のチャム塔群では、多くの祭事活動が催され、何千もの参拝・見学客を迎え、チャム族の文化遺産について学ぶ機会を提供してきました。これは民族大団結を強固にし、強化することに貢献し、ベトナムの国土と人々の美しさを国内外の観光客に広めるものです。チャム塔群見学者への規則。1 法の規定、ベトナム諸民族文化観光村の規則・規定を厳守し、チャム塔群での活動に参加する際は、文明的な生活様式を実践すること。2 すべての人を尊重し、チャム塔群の荘厳さを確保すること。服装は丁寧で、きちんとしており、民族の良き風習に合ったものであること。3 チャム塔群の衛生、治安、秩序を維持し、景観、環境を保護すること。4 献金、奉納物、功徳はチャム塔群の功徳箱の規定の場所に置くこと。5 迷信、異端、賭博、その他の法に違反する行為を組織したり、参加したりしないこと。平面図。A 主塔カラン。B 火塔カサグラ。C 門塔ゴープラ。D 祭りの庭。文化・スポーツ・観光省。ベトナム諸民族文化観光村管理委員会。チャム塔群落成式。ベトナム諸民族文化観光村。チャム塔群での活動写真の一部
Một ngôi tháp Chăm cổ kính, được xây bằng gạch đỏ, sừng sững dưới bầu trời xanh có mây. Nhiều du khách đang tham quan di tích. Một vài người đang leo lên các bậc thang đá để vào trong tháp. Ở phía trước, hai người đàn ông đang đi xuống. Bên phải cầu thang, một công nhân mặc đồ bảo hộ màu xanh, đội nón lá, đang dùng máy cắt cỏ để dọn dẹp bãi cỏ trên sườn dốc.
赤レンガで造られた古いチャム塔が、雲のある青空の下にそびえ立っています。多くの観光客が遺跡を見学しています。何人かが塔の中に入るために石段を登っています。手前では、二人の男性が下りてきています。階段の右側では、青い作業服を着てノンラーをかぶった作業員が、斜面の芝生をきれいにするために草刈り機を使っています