jpvn.org
民族学博物館・説明パネル(ベトナム語/日本語)

Dân tộc Mường
ムオン族

Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam · Bảng giới thiệu (Văn bản là OCR) ベトナム民族学博物館・説明パネル(本文はOCR転記)

Dân tộc Mường có dân số hơn 1,4 triệu người (2019), phân bố chủ yếu ở tỉnh Hòa Bình, trong bốn mường xưa nổi tiếng: Bi, Vang, Thàng, Động; một số ở các tỉnh Thanh Hóa, Phú Thọ, Sơn La...

Người Mường làm ruộng nước trong các thung lũng với trình độ canh tác khá cao. Ngoài ra, họ còn chăn nuôi gia súc, gia cầm, săn bắn, đánh cá, hái lượm và làm thủ công nghiệp.

Làng xóm định cư ở chân núi, bên sườn đồi, gần sông suối. Chế độ Nhà lang theo hình thức thế tập là tổ chức xã hội truyền thống trước đây. Mỗi dòng họ lang chúa (Đinh, Quách, Bạch, Hoàng, Hà...) đều có lệ luật riêng để chi phối các bản trong mường thuộc phạm vi quản lý của mình.

Người Mường có kho tàng văn học dân gian phong phú với những sử thi, truyền thuyết nổi tiếng như: Đẻ đất đẻ nước, Út Lót - Hồ Liêu, Nàng Nga - Hai Mối..., có các làn điệu hát ví, xéc bùa hay sắc bùa và những điệu dân vũ đặc sắc như múa bông, múa quạt, múa sạp.

ムオン民族は2019年時点で人口140万人超。主にホアビン省に分布し、古来名高い四つの「ムオン」――ビ(Bi)、ヴァン(Vang)、タン(Thàng)、ドン(Động)に多い。ほかにタインホア省、フート省、ソンラ省などにも居住する。

ムオンの人々は谷間で水田稲作を行い、耕作技術の水準は比較的高い。ほかにも家畜・家禽の飼育、狩猟、漁撈、採集、手工業に従事する。

集落は山麓や丘陵の斜面、川や渓流の近くに定住する。かつての伝統的な社会組織は、世襲制による「ニャー・ラン(Nhà lang)」体制であった。ラン領主の各氏族(Đinh、Quách、Bạch、Hoàng、Hà…)はそれぞれ独自の規約を持ち、自らの支配領域に属するムオン内の村々(bản)を統制した。

ムオン民族には豊かな民間文学の宝庫があり、「Đẻ đất đẻ nước(天地創成)」や「Út Lót - Hồ Liêu」「Nàng Nga - Hai Mối」などの著名な叙事詩・伝説がある。さらに、hát ví、xéc bùa/sắc bùa といった歌謡の旋律や、múa bông(花の舞)、múa quạt(扇の舞)、múa sạp(竹踏み舞踊)など特色ある民俗舞踊が伝わる。