Các dân tộc nhóm Tày – Thái
タイ=タイ語群(タイ・タイ系)
Thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái có 8 dân tộc, với hơn 5 triệu người, chiếm 5,2 % dân số cả nước. Các dân tộc Tày, Nùng, Sán Chay, Giáy, Bố Y sinh sống ở vùng đông bắc Bắc Bộ; còn các dân tộc Thái, Lào, Lự phân bố từ vùng Tây Bắc đến miền tây hai tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An. Tổ tiên người Tày có mặt ở Việt Nam từ hơn 2.000 năm trước; các tộc người khác di cư tới sau, thậm chí mới vài ba trăm năm.
Cư dân nhóm ngôn ngữ Tày-Thái có trình độ kỹ thuật cao trong canh tác lúa nước với những biện pháp dùng cày, thâm canh, làm thủy lợi... Một số nghề thủ công của họ rất phát triển, đặc biệt là dệt vải.
Họ có thiết chế gia đình phụ hệ. Từ rất sớm đã xuất hiện hình thức tổ chức xã hội theo kiểu phong kiến sơ kỳ, như chế độ quàng (Tày), phia tạo (Thái). Họ thờ cúng tổ tiên và chịu ảnh hưởng của Khổng giáo, Phật giáo, Đạo giáo ở các mức độ khác nhau. Nhiều giá trị văn hóa cổ truyền của họ ảnh hưởng không ít đến các dân tộc khác. Ở nhiều vùng, tiếng Tày hoặc tiếng Thái trở thành ngôn ngữ giao tiếp chung.
タイ=タイ語群(Tày–Thái)には8民族が含まれ、人口は500万人超(2019年)で全国人口の5.2%を占める。タイ(Tày)、ヌン(Nùng)、サンチャイ(Sán Chay)、ザーイ(Giáy)、ボーイ(Bố Y)は北部(北部ベトナム)の東北地域に居住し、タイ族(Thái)、ラオ(Lào)、ルー(Lự)は西北地域からタインホア省・ゲアン省西部にかけて分布する。タイ(Tày)民族の祖先は2000年以上前からベトナムに存在し、他の民族はそれ以後、場合によっては数百年前に移住してきた。
タイ=タイ語群の人々は水田稲作において高い技術水準を持ち、犂(すき)の使用、集約的耕作、灌漑(水利)などの方法を用いる。手工業も発達しており、とりわけ織物が盛んである。
家族制度は父系(父系家族)である。早い時期から、タイ(Tày)の「quàng」制度、タイ族(Thái)の「phia tạo」制度のような、初期封建制的な社会組織形態が現れた。祖先崇拝の習俗を持ち、儒教・仏教・道教の影響を程度の差はあるが受けている。彼らの伝統文化の多くの価値は他民族にも少なからぬ影響を与えてきた。多くの地域で、タイ語(Tày)またはタイ語(Thái)が共通のコミュニケーション言語となっている。