jpvn.org
民族学博物館・説明パネル(ベトナム語/日本語)

Dân tộc Hoa
華人(ホア)

Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam · Bảng giới thiệu (Văn bản là OCR) ベトナム民族学博物館・説明パネル(本文はOCR転記)

Người Hoa ở Việt Nam có nhiều tên gọi: Quảng Đông, Triều Châu, Phúc Kiến, Hải Nam, Xạ Phòng, Thông Nhằm, Minh Hương..., phần nhiều theo tên quê gốc ở Trung Quốc. Họ có hơn 749.000 người (2019), trong đó hơn một nửa sống tại thành phố Hồ Chí Minh.

Người Hoa ở nông thôn chủ yếu làm nông nghiệp, còn ở thành thị thì hoạt động công thương nghiệp và dịch vụ. Tiểu thủ công nghiệp phát triển, nhất là các nghề làm gốm, làm nhang, làm giấy. Xã hội có sự phân hóa sâu sắc. Gia đình nhỏ phụ quyền là phổ biến. Tập quán bố trí nhà cửa theo hình chữ “Môn” hay chữ “Khẩu” là một nét văn hóa cổ truyền. Trong nhà thường treo câu đối, liễn, dán giấy hồng điều viết chữ Hán bằng mực nho, để cầu Phúc, Thọ, Tài, Lộc. Mỗi gia đình có nhiều bàn thờ, bát hương để thờ cúng Trời, Đất, Tổ tiên và Tam giáo (đạo Nho, đạo Phật, đạo Lão).

Hát sơn ca (sán cố) là sinh hoạt văn nghệ dân gian được nhiều người ưa chuộng. Vào dịp hội hè, họ thường tổ chức múa lân, rồng, sư tử và biểu diễn quyền thuật, với hệ mặt nạ rất hấp dẫn.

ベトナムのホア(Hoa)には多くの呼称があり、広東、潮州、福建、海南、Xạ Phòng、Thông Nhằm、Minh Hương など、その多くは中国での出身地名に由来する。2019年時点で人口は74万9千人超で、その半数以上がホーチミン市に居住する。

農村部のホアは主に農業に従事するが、都市部では工業・商業およびサービス業に従事する。小手工業が発達し、とりわけ陶器、線香、紙の製造が盛んである。社会の階層分化は顕著で、父権的な核家族が一般的である。住居配置を「門(Môn)」字型または「口(Khẩu)」字型にする慣習は伝統文化の一特色である。家の中には対聯や掛け軸を掲げ、朱色の紙に漢字を墨で書いたものを貼り、福・寿・財・禄を祈願する。各家庭には多くの祭壇と香炉があり、天・地・祖先および三教(儒教・仏教・道教)を祀る。

山歌(hát sơn ca/sán cố)は多くの人に好まれる民間芸能である。祭礼の時期には、獅子舞・龍舞などを催し、仮面を用いた武術演武も行われ、とても魅力的である。