jpvn.org
民族学博物館・説明パネル(ベトナム語/日本語)

Dân tộc Chăm
チャム族

Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam · Bảng giới thiệu (Văn bản là OCR) ベトナム民族学博物館・説明パネル(本文はOCR転記)

Dân tộc Chăm có hơn 178.000 người (2019), cư trú tập trung tại hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận; một bộ phận ở các tỉnh An Giang, Đồng Nai, Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh. Tại miền tây hai tỉnh Bình Định, Phú Yên, còn có nhóm Chăm miền núi - Chăm Hroi, láng giềng của người Êđê, Bana và Giarai.

Người Chăm có lịch sử cư trú lâu đời ở đồng bằng ven biển miền Trung, đã lập nên nhà nước Chăm Pa (Lâm Ấp, Chiêm Thành) phát triển rực rỡ từ cuối thế kỷ II. Dân tộc này đã từng có những đội hải thuyền thiện chiến và thương thuyền hoạt động trên biển Đông. Họ là cư dân có truyền thống nông nghiệp lúa nước với kỹ thuật làm thủy lợi từ rất sớm: đào mương, đắp đập, làm hồ chứa nước trên núi. Nét nổi bật trong những hoạt động kinh tế khác của họ là dệt vải, làm gốm, chế tác đồ kim loại, đánh bắt cá và buôn bán.

Gia đình người Chăm tổ chức theo truyền thống mẫu hệ. Do ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ, xã hội Chăm trước kia đã có sự phân hóa đẳng cấp. Tôn giáo chi phối sâu sắc đời sống cộng đồng.

チャム(Chăm)民族は2019年時点で17万8千人超。ニントゥアン省とビントゥアン省に集住し、一部はアンザン省、ドンナイ省、タイニン省、ホーチミン市にも居住する。さらにビンディン省・フーイエン省西部には、山地チャム(Chăm Hroi)集団があり、エデ(Êđê)、バナ(Bana)、ジャライ(Giarai)の隣人である。

チャムは中部沿岸平野に長い居住史を持ち、2世紀末以降にチャンパ王国(Lâm Ấp、Chiêm Thành)を建てて繁栄した。彼らはかつて勇猛な海軍船団や商船団を持ち、東海(南シナ海)で活動した。早くから灌漑技術(用水路掘削、堤防築造、山中の貯水池造成)を伴う水田農業の伝統を持つ住民である。その他の経済活動では、織布、陶芸、金属加工、漁撈、交易が際立つ。

チャムの家族制度は母系制の伝統に基づく。インド文化の影響により、かつてのチャム社会には身分階層の分化があった。宗教は共同体の生活を深く規定している。